Sau đại học
Trang chủ   >  Tin tức  >   Thông báo  >   Sau đại học
Thông tin LATS của NCS Nguyễn Thị Thanh Phượng
Tên đề tài luận án: Nghiên cứu tổng hợp và hoạt tính sinh học của một số dẫn xuất piridinoazacrown ether.

 

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Thanh Phượng                       

2.Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 23/11/1989                                                          

4. Nơi sinh: Hà Nội

5. Quyết định công nhận  nghiên cứu sinh: Số 5950/QĐ-KHTN ngày 30/12/2014 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  Không

7. Tên đề tài luận án: Nghiên cứu tổng hợp và hoạt tính sinh học của một số dẫn xuất piridinoazacrown ether.

8. Chuyên ngành:  Hóa Hữu Cơ                                                             

9. Mã số: 62440114

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:   Hướng dẫn chính: PGS.TS Lê Tuấn Anh

                                                            Hướng dẫn phụ: PGS.TS Trần Thị Thanh Vân

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

- Đã tổng hợp thành công 38  hợp chất mới là đại diện năm (05) nhóm hợp chất: (γ-arylpyridino)-dibenzoaza-14-crown-4 ether; (γ-arylpyridino)-dibenzoaza-17-crown-5 ether; (γ-arylpyridino)-dibenzodiaza crownophane; tetrakis(benzo)crown ether và podand có chứa nhóm N-arylthiosemicarbazide.

- Các sản phẩm được phân lập, tinh chế và xác định cấu trúc bằng các phương pháp hóa lý hiện đại như: phổ 1H-NMR, 13C-NMR, IR, HRMS. Đặc biệt bằng phương pháp nhiễu xạ tia X đơn phân tử đã xác định chính xác cấu trúc bốn (04) đơn tinh thể các hợp chất 10d, 11b, 11c, 11p – đại diện cho một số nhóm chất mới tổng hợp được.

- Các nhóm sản phẩm mới này được khảo sát hoạt tính sinh học: kháng nấm, kháng khuẩn, chống oxy hóa và hoạt tính gây độc tế bào trên các dòng tế bào ung thư là Hep-G2, Lu1, FL, RD, PC3, MCF-7 và dòng tế bào Vero, cho kết quả:

·       Các dẫn xuất đại diện nhóm (γ-arylpyridino)dibenzoaza-14-crown-4 ether cho hoạt tính chống oxy hóa kém.

·       Các dẫn xuất đại diện nhóm podand có chứa nhóm N-arylthiosemicarbazide không có hoạt tính kháng vi khuẩn Gram (-): Escherichia coli (ATCC 25922) Pseudomonas aeruginosa (ATCC25923); Vi khuẩn Gram (+): Bacillus subtillis (ATCC 11774) Staphylococcus aureus (ATCC 11632); Nấm sợi: Fusarium oxysporum (M42); Nấm men: Candida albicans (ATCC 7754), Saccharomyces cerevisiae (SH 20). Chỉ có năm mẫu thử nghiệm (14a, 14b, 14d-f) có tác dụng kháng nấm sợi Aspergillus niger (439) với nồng độ 25µg/ml.

·       Đã xác định được 10 hợp chất thể hiện hoạt tính gây độc tế bào:

§  Trong số đó 04 hợp chất gây độc với 4 dòng tế bào: 10d (giá trị CS-%: Hep-G2: 7,1±0,5; MCF7: 42,5±1,1; RD: 0,0±0,0; FL: 17,8±0,9); (giá trị IC50-mg/ml–1: Hep-G2: 2,79; MCF7: 4,56; RD: 1,46; FL: 1,51); 10m (giá trị CS-%: Hep-G2: 43,2±0,8; MCF7: 26,3±0,5; RD: 39,2±0,3; PC3: 43,0±0,6); (giá trị IC50-mg/ml–1: Hep-G2: 4,37; MCF7: 1,98; RD: 4,11; PC3: 4,06); 11c (giá trị CS-%: Hep-G2: 0,0±0,0; Lu1: 0,0±0,0; RD: 0,0±0,0; FL: 0,0±0,0); (giá trị IC50-mg/ml–1: Hep-G2: 2,607; Lu1: 2,664; RD: 2,56; FL: 1,392); 11f (giá trị CS-%: Hep-G2: 0,0±0,0; Lu1: 0,0±0,0; RD: 0,0±0,0; FL: 0,0±0,0); (giá trị IC50-mg/ml–1: Hep-G2: 7,957; Lu1: 6,946; RD: 6,887; Fl: 6,742).

§  01 hợp chất gây độc với 3 dòng tế bào: 11q (giá trị CS-%: Hep-G2: 20,07±0,8; Lu1: 38,25±0,4; RD: 39,26±0,7); (giá trị IC50-mg/ml–1: Hep-G2: 6,586; Lu1: 7,904; RD: 7,528)

§  02 hợp chất gây độc với 2 dòng tế bào: 11n (giá trị CS-%: RD: 50,09±2,8; FL: 41,71 ±3,1); (giá trị IC50-mg/ml–1: RD: 8,881; Fl: 8,346); 11o (giá trị CS-%: RD: 44,83 ±1,1; FL: 13,46 ±1,6); (giá trị IC50-mg/ml–1: RD: 10; Fl: 9,505)

§  03 hợp chất gây độc với 1 dòng tế bào: 10i (giá trị CS-%: RD: 26,8±0,3); (giá trị IC50 - mg/ml–1: RD: 1,89); 10k (giá trị CS-%: MCF7: 47,1±1,1); (giá trị IC50 - mg/ml–1: MCF7: 4,78); 15a (giá trị CS-%: RD: 39,1±0,3).

·       Các hợp chất thể hiện hoạt tính gây độc tế bào cao đối với 04 dòng tế bào ung thư Hep-G2, Lu1, RD và FL được tiếp tục đánh giá khả năng gây độc đối với dòng tế bào thường (Vero) và xác định được 03 hợp chất hoàn toàn không gây độc với tế bào thường là 11c, 11f11q.

12. Khả năng ứng dụng thực tiễn: Các kết quả đạt được của luận án với độ tin cậy cao hoàn toàn có khả năng tiếp tục tiến hành các bước thử nghiệm tiếp theo nhằm tìm kiếm các hoạt chất chống ung thư mới.

Các hợp chất tổng hợp được có thể có ứng dụng trong hóa học phối trí, tham gia tạo phức chất và các chuyển hóa hóa học khác.

13. Các hướng nghiên cứu tiếp theo:

- Nghiên cứu khản năng thể hiện hoạt tính chống ung thư bằng các thử nghiệm in vivo, …

- Nghiên cứu khả năng tạo phức với các ion kim loại kiềm, kiềm thổ và kim loại chuyển tiếp nhằm tổng hợp các phức chất có khả năng ứng dụng cao trong thực tiễn.

- Tiếp tục nghiên cứu tổng hợp các nhóm hợp chất mới trên cơ sở các phản ứng ngưng tụ đa tác nhân. 

14. Các công trình công bố liên quan đến luận án:

[1] Anh T. Le, Hieu H. Truong, Phuong T. T. Nguyen, Ha T. Pham, V.E. Kotsuba, A. T. Soldatenkov, V.N. Khrustalev, A. T. Wodajo (2014), “Synthesis and molecular structure of dibenzo[4-(α-thienyl- and α-pyrolyl)pyrido]aza-14-crown-4 ethers”, Macroheterocycles, 7(4), pp.386-390. DOI: 10.6060/mhc140493l.

[2] Le Tuan Anh, Truong Hong Hieu, Nguyen Thi Thanh Phuong,  Dao Thi Nhung, To Hai Tung, Pham Thi Ha,  Anatoly T. Soldatenkov (2015), “Synthesis and biological activity of (γ-arylpyridino)-dibenzoaza-14-crown-4 ethers”, Mendeleev Communications, 25(5), pp.224-225, SCI/Scopus, DOI: 10.1016/j.mencom.2015.05.023.

[3] Truong Hong Hieu, Nguyen Thi Thanh Phuong, Anatoly T. Soldatenkov, Vasily E.Kosuba, Elena I.Polyakova, Nguyen Van Tuyen, Tran Thi Thanh Van, Dang Thi Tuyet Anh, Le Tuan Anh (2017), “Synthesis of tetrakisbenzo-31(34)-crown-7(8) ether”, Macroheterocycles, 10(1), pp.94-97, SCIE/Scopus, DOI: 10.6060/mhc170291i.

[4] Le Tuan Anh, Dao Thi Nhung, Le Anh Tuyet, Tran Thi Thanh Van, Truong Hong Hieu, Nguyen Van Tuyen, Nguyen Thi Thanh Phuong, Anatoly T. Soldatenkov, Vasily E. Kotsuba, Dang Thi Tuyet Anh (2017), “Novel podands containing N-arylthiosemicacbazide moeity”, Macroheterocycles, 10(2), pp.243-246. SCIE/Scopus. DOI: 10.6060/mhc170289l.

[5] Le Tuan Anh, Nguyen T. Thanh Phuong, Truong Hong Hieu, Anatoly T. Soldatenkov, Bui T. Van, Tran T. Thanh Van, Dao T. Nhung, Leonid G. Voskressensky,  Victor N. Khrustalev (2018), “Synthesis and cytotoxicity of dibenzo[(γ-aryl)pyridino]aza-17-crown-5 ethers”, Macroheterocycles, 11(2), pp.197-202. SCIE/Scopus. DOI: 10.6060/mhc170406a.

[6] Lê Tuấn Anh, Trương Hồng Hiếu, Nguyễn Thị Thanh Phượng, Đào Thị Nhung, Trần Thị Thanh Vân, A.T. Soldatenkov (2015), “Tổng hợp Tetrakisbenzo-28(31)-crown-6(7)-ethers”, Tạp chí Hóa học, 53(4E2), tr.153-156.

[7] Lê Tuấn Anh, Trương Hồng Hiếu, Nguyễn Thị Thanh Phượng, Đào Thị Nhung, A.T. Soldatenkov (2015), “Tổng hợp và hoạt tính gây độc tế bào của một số dẫn xuất γ-(3-R-phenyl)pyridine có chứa vòng crown ether”. Tạp chí Hóa học, 53(4E1), tr.141-145.

[8] Nguyễn Thị Thanh Phượng, Trương Hồng Hiếu, Trần Thạch Văn, Trần Thị Thanh Vân, Polyakova E. I. , Đào Thị Nhung, Soldatenkov A.T. , Tô Hải Tùng , Lê Tuấn Anh (2017), “Nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất pyridinocrownophane”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 33(4), tr.106-112.

[9] Nguyễn Thị Thanh Phượng, Đào Thị Nhung, Trương Hồng Hiếu, Trần Thị Thanh Vân, Lê Tuấn Anh (2018), “Ứng dụng phản ứng tổng hợp đa tác nhân kết hợp chiếu xạ vi sóng trong điều chế hợp chất ((γ-thienylpyridino)dibenzoaza-17-crown-5-ether”, Tạp chí Hóa học, (đã có giấy xác nhận chấp nhận đăng).

[10] Bằng độc quyền sáng chế: Hợp chất (γ-arylpyridino)-dibenzoaza-14-crown-4 ete có hoạt tính gây độc tế bào thể hiện trên một số dòng tế bào ung thư và quy trình tổng hợp hợp chất này. Số đơn bằng độc quyền sáng chế 19514, cấp theo Quyết định số 44791/QĐ-SHTT ngày 27/6/2018.

 

 Vũ Quang - VNU - HUS
  In bài viết     Gửi cho bạn bè
  Từ khóa :
Thông tin liên quan
Trang: 1   | 2   | 3   | 4   | 5   | 6   | 7   | 8   | 9   | 10   | 11   | 12   | 13   | 14   | 15   | 16   | 17   | 18   | 19   | 20   | 21   | 22   | 23   | 24   | 25   | 26   | 27   | 28   | 29   | 30   | 31   | 32   | 33   | 34   | 35   | 36   | 37   | 38   | 39   | 40   | 41   | 42   | 43   | 44   | 45   | 46   | 47   | 48   | 49   | 50   | 51   | 52   | 53   | 54   | 55   | 56   | 57   | 58   | 59   | 60   | 61   | 62   | 63   | 64   | 65   | 66   | 67   | 68   | 69   | 70   | 71   | 72   | 73   | 74   | 75   | 76   | 77   | 78   | 79   | 80   | 81   | 82   | 83   | 84   | 85   | 86   | 87   | 88   | 89   | 90   | 91   | 92   | 93   | 94   | 95   | 96   | 97   | 98   | 99   | 100   | 101   | 102   | 103   | 104   | 105   | 106   | 107   | 108   | 109   | 110   | 111   | 112   | 113   | 114   | 115   | 116   | 117   | 118   | 119   | 120   | 121   | 122   | 123   | 124   | 125   | 126   | 127   | 128   | 129   | 130   | 131   | 132   | 133   | 134   | 135   | 136   | 137   | 138   | 139   | 140   | 141   | 142   | 143   | 144   | 145   | 146   | 147   | 148   | 149   | 150   | 151   | 152   | 153   | 154   | 155   | 156   | 157   | 158   | 159   | 160   | 161   | 162   | 163   | 164   | 165   | 166   | 167   | 168   | 169   | 170   | 171   |