HỢP TÁC QUỐC TẾ
Trang chủ   >  HỢP TÁC QUỐC TẾ  >   Các thỏa thuận hợp tác
Danh sách các cơ sở đào tạo đại học, nghiên cứu khoa học và tổ chức quốc tế đã ký văn bản hợp tác với Đại học Quốc gia Hà Nội

TT
Ngày
Tên tổ chức
Người ký
1.              
4/1994
Đại học Monash, Ôx-trây-lia
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
2.              
10/10/1994
Trường Quốc tế EF, Hoa Kỳ
TS. Vũ Ngọc Tú
Trưởng Ban Quan hệ Quốc tế
3.              
28/11/1994
Viện Công nghệ Hoàng gia Melbourne, Ôx-trây-lia
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
4.              
6/1/1995
Đại học Hoseo, Hàn Quốc
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
5.              
 25/2/1995
Đại học Công nghệ Victoria, Ôx-trây-lia
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
6.              
1/7/1995
Phòng Văn hóa, Đại sứ quán Pháp
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
7.              
26/7/1995
Đại học Chulalongkorn, Thái Lan
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
8.              
6/9/1995
Viện Quốc tế về Nghiên cứu hợp tác, Hoa Kỳ
TS. Vũ Ngọc Tú
Trưởng Ban Quan hệ Quốc tế
9.              
10/10/1995
Đại học Indiana, Hoa Kỳ
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
10.           
27/11/1995
Đại học Berlin Humbolt, Đức
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
11.           
9/12/1995
Quỹ Ngân hàng Sanwa, Nhật bản
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
12.           
1996
Đại học Paris 7, Pháp
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
13.           
24/1/1996
Trung tâm giao lưu kinh tế và văn hóa quốc tế, Quảng Tây, Trung Quốc
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
14.           
26/2/1996
Đại học Pertanian, Ma-lai-xia
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
15.           
7/3/1996
Đại học Oregon, Hoa Kỳ
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
16.           
12/3/1996
Đại học Montpellier, Pháp
GS. Đào Trọng Thi
Phó Giám đốc
17.           
24/4/1996
Viện Dân tộc Quảng Tây, Trung Quốc
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
18.           
25/4/1996
Đại học Waseda, Nhật Bản
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
19.           
17/6/1996
Đại học Wisconsin-Medison, Hoa Kỳ
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
20.           
22/8/1996
Đại học Hawaii, Hoa Kỳ
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
21.           
10/1996
Hội đồng Giao lưu giáo dục quốc tế, Hoa Kỳ
TS. Vũ Ngọc Tú
Trưởng Ban Quan hệ Quốc tế
22.           
23/10/1996
Tập đoàn Mercier, Pháp
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
23.           
31/10/1996
Đại học Tuolon-Var, Pháp
GS. Đào Trọng Thi
Phó Giám đốc
24.           
14/11/1996
Đại học Daito Bunka, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Phó Giám đốc
25.           
22/11/96
Viện Khoa học Điện tử và Kỹ thuật rađiô
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
26.           
28/12/1996
Viện Công nghệ Auckland, Niu-zi-lân
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
27.           
29/12/1996
Đại học Bang California, Long Beach, Hoa Kỳ
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
28.           
1997
Đại học Senshu, Nhật Bản
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
29.           
1997
Quỹ Đại học Angeles, Phi-lip-pin
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
30.           
29/5/1997
Dự án Việt - Úc
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
31.           
10/7/1997
Đạil học Bang Calofornia, Sacramento, Hoa Kỳ
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
32.           
31/7/1997
Đại học Claude Bernard Lyon I, Pháp
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
33.           
1/8/1997
Đại học Ritsumaykan, Nhật Bản
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
34.           
23/1/1998
Đại học Canberra, Ôx-trây-lia
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
35.           
30/9/1997
Đại học Pierre&Marie Curie, Pháp
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
36.           
27/7/1998
Đại học Quốc gia Lào
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
37.           
10/6/1998
Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Ôx-trây-lia, Ôx-trây-lia
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
38.           
19/11/1998
Đại học Quốc gia Mat-xcơ-va, Nga
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
39.           
29/3/1999
Đại học Konkuk, Hàn Quốc
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
40.           
23/4/1999
Đại học Quí Châu, Trung Quốc
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
41.           
23/4/1999
Đại học Quốc gia Chungnam, Hàn Quốc
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
42.           
26/4/99
Đại học Kyung Hee, Hàn Quốc
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
43.           
2/8/1999
Đại học Texas Tech, Hoa Kỳ
GS. Đào Trọng Thi
Phó Giám đốc
44.           
19/8/1999
Đại học Vrije Brussel, Bỉ
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
45.           
18/10/1999
Đại học Henan, Trung Quốc
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
46.           
20/8/1999
Đại học Ngoại ngữ Osaka, Nhật Bản
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
47.           
15/12/1999
Đại học Quốc gia Tokyo, Nhật Bản
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
48.           
1/1/2000
Đại học Nữ Showa, Nhật Bản
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
49.           
6/1/2000
Đại học Chonbuk, Hàn Quốc
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
50.           
5/6/2000
Đại học Queensland, Ôx-trây-lia
Gs. Nghiêm Đình Vỳ
Phó Giám đốc
51.           
13/6/ 2000
 
Đại học Wageningen, Hà Lan
GS. Đặng Đức Nga
Trưởng Ban Đào tạo
52.           
14/6/ 2000
Viện Công nghệ Hoàng gia Melbourne, Ôx-trây-lia
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
53.           
25/7/2000
Đại hcj Chungwoon, Hàn Quốc
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
54.           
11/9/2000
Đại học Oregon, Hoa Kỳ
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
55.           
5/10/2000
Đại học Brest, Pháp
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
56.           
12/10/2000
Đại học Southeast, Trung Quốc
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
57.           
16/10/2000
Đại học Quốc gia Chungbok, Hàn Quốc
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
58.           
24/10/2000
Đại học Tehran, Iran
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
59.           
6/11/2000
Đại học Kumamoto Gakuen, Nhật Bản
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
60.           
13/11/2000
Viện Công nghệ Hoàng gia Melbourne, Ôx-trây-lia
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
61.           
12/4/2001
Đại học Khoa học và Công nghệ Bohang, Hàn Quốc
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
62.           
12/4/2001
Đại học New England, New South Wales, Ôx-trây-lia
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
63.           
17/5/2001
Đại học Amsterdan, Hàn Lan
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
64.           
14/5/2001
Đại học Paris Sud XI, Pháp
GS. Nguyễn Văn Đạo
Giám đốc
65.           
19/7/2001
Đại học Sun Moon, Hàn Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
66.           
24/7/2001
Đại học New South Wales, Sydney, Ôx-trây-lia
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
67.           
21/9/2001
Đại học Waseda, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
68.           
10/2001
Viện QT Kinh doanh Bỉ
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
69.           
10/2001
Đại học Chungwoon, Hàn Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
70.           
26/11/2001
Đại học Nam Florida, Hoa Kỳ
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
71.           
11/12/2001
Trường Quốc tế RMIT
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
72.           
25/3/2002
Đại học Greifswald, Đức
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
73.           
4/2002
Đại học Quốc gia Changwon
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
74.           
15/4/2002
Quỹ Nghiên cứu Tiên tiến Hàn Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
75.           
17/4/2002
Đại học Oregon, Hoa Kỳ
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
76.           
8/5/2002
Đại học Quốc gia Yulin, Đài Loan
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
77.           
14/5/2002
Đại học Năng lượng, Mat-xcơ-va, Nga
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
78.           
12/6/2002
Đạil học Paris 6
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
79.           
 
Đại học MEI, Nga
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
80.           
1/7/2002
Đại học Washington, Hoa Kỳ
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
81.           
2/7/2002
Đại học California, Fullerton, Hoa Kỳ
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
82.           
26/8/2002
Viện Giáo dục Công nghệ và Hướng nghiệp, Đài Loan
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
83.           
27/8/2002
Trường Quốc tế RMIT
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
84.           
27/9/2002
Đại học Hawai’i, Hoa Kỳ
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
85.           
3/10/2002
Đại học Khoa học ứng dụng Fachhochule Stralsund, Đức
GS. Mai Trọng Nhuận
Phó Giám đốc
86.           
7/10/2002
Đại học Quốc gia Changwon, Hàn Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
87.           
7/10/2002
Hội nghị Quốc tế các trường đại học tham gia hội nghị năm 2002
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
88.           
10/10/2002
Đại học Quốc gia Kangwon, Hàn Quốc
TS. Vũ Ngọc Tú
Trưởng Ban Quan hệ Quốc tế
89.           
11/11/2002
Đại học New South Wales, Ôx-trây-lia
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
90.           
14/11/2002
Đại học humbolt Berlin, Đức
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
91.           
16/12/2002
Đại học Osaka, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
92.           
2002
Đại học Melbourne, Ôx-trây-lia
GS. Nguyễn Đức Chính
Phó Giám đốc
93.           
23/12/2002
 
Đại học Rouen, Pháp
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
94.           
12/2/2003
Đại học Ruhr-Bochum, Đức
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
95.           
9/3/2003
Đại học Greifswal, Đức
GS. Mai Trọng Nhuận
Phó Giám đốc
96.           
12/3/2003
Đại học Quốc gia Kangwon, Hàn Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
97.           
20/3/2003          
Đại học Myongji, Hàn Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
98.           
23/7/2003
Quỹ Quốc tế Xin-ga-po, Xin-ga-po
GS. Mai Trọng Nhuận
Phó Giám đốc
99.           
15/8/2003
Đại học Nottingham, Anh
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
100.         
16/9/2003
Đại học New England, Ôx-trây-lia
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
101.         
23/9/2003
Đại học Ruhr-Bochum, Đức
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
102.         
16/10/2003
Liên minh đại học toàn cầu
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
103.         
12/11/2003
Đại học Kumamoto Gakuen, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
104.         
9/11/2003
Đại học Meijo, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
105.         
26/11/2003
Công ty Fjitsu Việt Nam, Nhật Bản
TS. Vũ Ngọc Tú
Trưởng Ban Quan hệ Quốc tế
106.         
29/1/2004
Đại học Quốc gia Seoul, Hàn Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
107.         
8/5/2004
Đại học Quốc gia Changwon, Hàn Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
108.         
26/6/2004
Học viện Kỹ nghệ Pháp
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
109.         
02/11/2004
Viện Ngân hàng Phát triển Châu Á
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
110.         
9/12/2004
Viện Khoa học và Công nghệ Tiên tiến Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
111.         
15/11/2004
Đại học Công nghệ Chaoyang, Đài Loan
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
112.         
17/12/2004
Đại học Paris – Sud 11, Pháp
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
113.         
22/12/2004
Đại học Công nghệ Anhui, Trung Trung Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
114.         
19/7/2004
AIX-Marseille, Pháp
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
115.         
15/2/2005
Đại học Ngoại ngữ Osaka, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
116.         
8/2/2005
Đại học Laval, Québec, Canada
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
117.         
14/3/2005
Tập đoàn Toshiba, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
118.         
17/3/2005
Đại học Ryukyus, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
119.         
25/3/2005
Đại học Macquarie, Sydney, Ôx-trây-lia
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
120.         
25/5/2005
Đại học Quốc gia Chung Hsing, Đài Loan
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
121.         
25/5/2005
Đại học Kao Yuan, Đài Loan
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
122.         
9/6/2005
Đại học Bắc Carolina, Hoa Kỳ
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
123.         
7/6/2005
JAIST, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
124.         
3/6/2005
Đại học Quốc gia Kaohsiung, Đài Loan
GS. Mai Trọng Nhuận
Phó Giám đốc
125.         
22/6/2005
Hội đồng quản trị đại học Bang Oklahoma, Hoa Kỳ
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
126.         
27/6/2005
Đại học Shu-te, Đài Loan
GS. Mai Trọng Nhuận
Phó Giám đốc
127.         
30/6/2005
Đại học Tokyo, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
128.         
26/7/2005
Đại học Dalhousie, Canada
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
129.         
16/8/2005
Đại học Kansai, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
130.         
25/10/2005
Quỹ Posco TJ Park, Hàn Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
131.         
20/10/2005
JAIST, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Phó Giám đốc
132.         
17/11/2005
Đại học Chungwoon, Hàn Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
133.         
20/12/2005
Đại học West of England, Britol
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
134.         
16/5/2006
Đại học Soka, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
135.         
8/11/2006
Đại học New England, Anh
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
136.         
3/11/2006
4 Đại học chủ chốt Đông Á
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
137.         
26/1/2007
Hội đồng nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
138.         
29/1/2007
Đại học Thanh Hoa
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
139.         
23/10/2006
Đại học Tsing, Trung Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
140.         
7/2/2007
JAIST, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
141.         
28/3/2007
Quỹ học bổng YAMADA OSAMITSU
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
142.         
16/3/2007
AUN+Trung Quốc
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
143.         
5/3/2007
Đại học Liege, Bỉ
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
144.         
22/3/2007
Đại học Flinders, Ôx-trây-lia
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
145.         
23/3/2007
Đại học Kun Shan, Đài Loan
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
146.         
3/5/2007
Quỹ Sochon, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
147.         
25/6/2007
JAIST, Nhật Bản
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
148.         
30/5/2007
Đại học Tamagawa, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
149.         
17/7/2007
Đại học Loyala Chicago, Hoa Kỳ
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
150.         
13/9/2007
Đại học Kyoto, Nhật Bản
GS. Đào Trọng Thi
Giám đốc
151.         
3/10/2007
Đại học Khoa học và Ứng dụng Deventer và Enschede, Hà Lan
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
152.         
5/10/2007
Đại học Hogkolan Dalarna, Thụy Điển
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
153.         
11/11/2007
4 Đại học chủ chốt Đông Á
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
154.         
19/11/2007
Đại học Osaka, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
155.         
27/12/2007
Thành phố Kawasaki, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
156.         
29/1/2008
JAIST, Nhật bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
157.         
19/2/2008
Đại học Nottingham, Anh
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
158.         
25/2/2008
Đại học Pierre&Marie Curie, Pháp
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
159.         
26/3/2008
Đại học Quốc gia Kongju, Hàn Quốc
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
160.         
26/3/2008
Đại học Quốc gia Pusan, Hàn Quốc
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
161.         
27/3/2008
Đại học Chuo, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
162.         
28/3/2008
JAIST, Nhật Bản
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
163.         
12/3/2008
Đại học Quốc gia Kangwon, Hàn Quốc
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
164.         
7/4/2008
Đại học Tổng hợp Quốc gia Belarus
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
165.         
24/4/2008
Đại học Kansai, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
166.         
5/5/2008
Trung tâm thực tập và hội thảo học thuật Washington, Hoa Kỳ
TS. Vũ Ngọc Tú
Trưởng ban Quan hệ Quốc tế
167.         
12/6/2008
Quỹ Shinnyo-En, Nhật Bản
PGS. Phạm Trọng Quát
Phó Giám đốc
168.         
17/7/2008
AIT, Thái Lan
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
169.         
12/6/2008
Quỹ Shinnyo-En, Nhật Bản
PGS. Phạm Trọng Quát
Phó Giám đốc
170.         
5/8/2008
Đại học Geneva, Thụy Sỹ
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
171.         
27/10/2008
Đại học Vrije Brussel, Bỉ
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
172.         
29/12/2008
Quỹ Pony Chung, Hàn Quốc
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
173.         
13/11/2008
Đại học Quốc gia Đài Loan
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
174.         
16/1/2009
Đại học Szeged, Hungari
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
175.         
25/12/2008
Đại học Kumamoto Gakuen, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
176.         
2/4/2009
Đại học Nantes, Pháp
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
177.         
27/3/2009
JAIST, Nhật Bản
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
178.         
28/5/2009
Trung tâm thực tập và hội thảo học thuật Washington, Hoa Kỳ
TS. Nguyễn Thị Anh Thu
Quyền Giám đốc
179.         
6/7/2009
Đại học Tohuku, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
180.         
7/8/2009
Đại học Nông nghiệp Trung Quốc
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
181.         
7/8/2009
Học viện Ngoại ngữ Tứ Xuyên, Trung Quốc
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
182.         
7/8/2009
Đại học Hồ Nam, Trung Quốc
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
183.         
7/8/2009
Đại học Quý Châu Trung Quốc
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
184.         
8/7/2009
Đại học Tứ Xuyên, Trung Quốc
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
185.         
18/8/2009
Đại học Bang Arizona, Hoa Kỳ
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
186.         
27/8/2009
Đại học Adelaide, Ôx-trây-lia
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
187.         
16/9/2009
Đại học Osaka Prefecture, Nhật Bản
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
188.         
18/9/2009
Viện Đồng vị phóng xạ Hungary
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
189.         
19/9/2009
Đại học Kyoto, Nhật Bản
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
190.         
19/9/2009
Đại học Nữ Kukuoka, Nhật Bản
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
191.         
19/9/2009
Đại học Nữ Kukuoka, Nhật Bản (Trao đổi sinh viên)
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
192.         
22/9/2009
Đại học Bang Misissippi, Hoa Kỳ
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
193.         
8/10/2009
Đại học Okayama, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
194.         
18/11/2009
Đại học Ernst-Moritz-Arndt, Greifswald, Đức
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
195.         
4/12/2009
Đại học Kanazawa, Nhật Bản
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
196.         
4/12/2009
Đại học Kanazawa, Nhật Bản (Trao đổi sinh viên)
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
197.         
7/12/2009
Đại học Địa Vũ Hán, Trung Quốc
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
198.         
7/1/2010
Đại học Tokyo, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
199.         
22/12/2010
Đai học Liverpool, Anh
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
200.         
17/3/2010
Đại học Canada West, Canada
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
201.         
4/3/2010
JAIST
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
202.         
4/3/2010
JAIST
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
203.         
5/3/2010
Đại học IBARAKI, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
204.         
5/3/2010
Đại học United Nations, Nhật Bản (UNU)
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
205.         
5/3/2010
Viện Bền vững và Hòa Bình, Đại học United Nations, Nhật Bản (UNU)
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
206.         
17/5/2010
Đại học Hữu nghị các Dân tộc, Nga
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
207.         
9/11/2010
Đại học Indiana, Hoa Kỳ
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
208.         
9/11/2010
Trường Môi trường và dịch vụ công cộng, Đại học Indiana, Hoa Kỳ
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
209.         
1/7/2010
Pacific Land, Ai len
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
210.         
1/7/2010
Pacific Land, Ai len (Học bổng )
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
211.         
2/7/2010
Đại học Khoa học và Công nghệ Long Hoa
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
212.         
14/6/2010
Đại học Oslo, Na Uy
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
213.         
14/6/2010
Viện Địa Kỹ thuật Bỉ, Đại học Oslo, Na Uy
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
214.         
3/6/2010
Đại học Humboldt, Đức
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
215.         
29/7/2010
Đại học Thanh Hoa, Bắc Kinh, Trung Quốc
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
216.         
25/4/2010
Đại học New South Wales, Ôx-trây-lia
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
217.         
31/8/2010
Đại học Kyoto, (Văn phòng VKCO)
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
218.         
8/10/2010
4 Đại học Chủ chốt Đông Á
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
219.         
16/11/2010
Trung tâm Lotte Hà Nội, Hàn Quốc
PGS. Phạm Trọng Quát
Phó Giám đốc
220.         
14/12/2010
Đại học Charles Darwin, Ôx-trây-lia (Trao đổi sinh viên)
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
221.         
14/12/2010
Học viện Chính trị Paris, Pháp
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
222.         
14/12/2010
Đại học Dongguk, Hàn Quốc
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
223.         
1/4/2011
Đại học San Diego, California, Hoa Kỳ
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
224.         
8/3/2011
Đại học Chicago, Hoa Kỳ
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
225.         
24/4/2011
Đại học Khoa học Chính trị và Luật Trung Quốc, Trung Quốc
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
226.         
10/5/2011
Đại học Ehim, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
227.         
24/5/2011
Đại học Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
228.         
23/5/2011
Đại học Newcastle upon Type, Anh
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
229.         
2/6/2011
Đại học Quốc gia Chiao Tung, Đài Loan
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
230.         
26/7/2011
Đại học Clalifornia Miramar, Hoa Kỳ
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
231.         
26/7/2011
Đại học Clalifornia Miramar, Hoa Kỳ và Tập đoàn Bảo Sơn, Việt Nam
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
232.         
5/8/2011
Công ty Quản lý Đầu tư Hàn Quốc
PGS. Phạm Trọng Quát
Phó Giám đốc
233.         
22/9/2011
JAIST
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
234.         
29/9/2011
Đại học Amsterdam, Hà Lan
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
235.         
2/10/2011
Viện Phương Đông Tashkent, Uzbekistan
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
236.         
5/10/2011
Đại học Quốc gia Taras Shevchenko Kyiv, Ukraine
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
237.         
7/10/2011
Đại học Claude Bernard Lyon 1 (thành viên Đại học Lyon), Pháp
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
238.         
7/10/2011
Đại học Montreal, Pháp
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
239.         
12/10/2011
Đại học Geneva, Thụy sĩ (Trao đổi cán bộ và sinh viên)
GS. Phùng Xuân Nhạ
Phó Giám đốc
240.         
24/10/2011
Viện Côn nghệ Hoàng gia, Thụy Điển
PGS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
241.         
3/11/2011
Đại học Rennes 1
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
242.         
14/11/2011
JAIST
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
243.         
25/11/2011
 
Đại học Khoa học và Công nghệ Pingtung, Đài Loan
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
244.         
6/12/2011
Đại học Vrije Brussel, Bỉ
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
245.         
8/12/2011
Đại học Newcastle upon Type (Chương trình chung đào tạo sau đại học)
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
246.         
8/12/2011
Đại học Nottingham, Anh
(Chương trình đào tạo Sau đại học)
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
247.         
8/01/2012
Đại học Nagoya, Nhật Bản (Hợp tác và trao đổi khoa học)
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
248.         
8/01/2012
Đại học Nagoya, Nhật Bản (Trao đổi sinh viên)
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
249.         
16/1/2012
Đại học Saint Petersburg (Trao đổi cán bộ)
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
250.         
22/2/2012
Đại học Quốc gia Jeju, Hàn Quốc
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
251.         
9/2/2012
Đại học Osaka, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
252.         
7/3/2012
Đại học Quốc gia Singapore
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
253.         
13/3/2012
Đại học Meiji, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
254.         
13/3/2012
Đại học Kyoto, Nhật Bản (Trao đổi sinh viên)
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
255.         
13/3/2012
Đại học Kanagawa, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
256.         
28/3/2012
Ban thư ký UMAP
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
257.         
29/3/2012
Đại học Delhi, Ấn độ
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
258.         
30/3/2012
JAIST, Nhật Bản
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
259.         
29/12/2012
Đại học Jawaharlal Nehru, New Delhi, Ấn độ
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
260.         
9/4/2012
Đại học Kyoto Prefecture, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
261.         
27/4/2012
Đại học Bang San José, Hoa Kỳ
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
262.         
8/5/2012
Đại học Quốc gia Sun Yat-sen, Đài Loan
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
263.         
10/5/2012
Đại học La Rochelle, Pháp
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
264.         
22/5/2012
Đại học Tổng hợp Liên bang Ural mang tên Tổng thống đầu tiên của Liên Bang Nga Boris Yeltsin
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
265.         
29/5/2012
Đại học Liên bang Viễn Đông, Nga
GS. Phùng Xuân Nhạ
Phó Giám đốc
266.         
18/7/2012
Đại học Tsukuba, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
267.         
19/7/2012
Đại học Iowa, Hoa Kỳ
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
268.         
26/7/2012
Đại học Quốc gia Lào
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
269.         
26/7/2012
Bộ Ngoại giao Na Uy
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
270.         
1/8/2012
Đại học Kim Nhật Thành, Triều tiên
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
271.         
23/8/2012
Đại học Kangawa, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
272.         
23/8/2012
Đại học Kangawa, Nhật Bản (Trao đổi sinh viên)
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
273.         
11/9/2012
Hội chuyên gia y tế Thuỵ sĩ - Việt Nam
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
274.         
18/9/2012
Đại học La Rochelle, Pháp
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
275.         
23/9/2012
Công ty chiến lược tri thức Châu Âu
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
276.         
24/9/2012
Cơ quan Đại học Pháp ngữ
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
277.         
1/11/2012
Mạng lưới các trường đại học ASEAN + 3
PGS. Nguyễn Kim Sơn
Phó Giám đốc
278.         
3/11/2012
Tập đoàn Shimadzu, Nhật Bản
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
279.         
3/11/2012
Tập đoàn Shimadzu, Nhật Bản (Thoả thuận về việc thành lập Trung tâm xuất sắc)
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
280.         
16/11/2012
Đại học Claude Bernard Lyon, Pháp
GS. Mai Trọng Nhuận
Giám đốc
281.         
14/12/2012
BESETOHA (gia hạn)
GS. Vũ Minh Giang
Phó Giám đốc
282.         
24/1/2013
Đại học Mahidol, Thái Lan
PGS. Phùng Xuân Nhạ
Phó Giám đốc thường trực

 

 Ban Quan hệ Quốc tế - VNU Media
  In bài viết     Gửi cho bạn bè
  Từ khóa :
Thông tin liên quan
  • Không có tin nào liên quan!
Trang: