TIN TỨC & SỰ KIỆN
Tin tức   Tin tức chung 13:51:47 Ngày 23/03/2019 GMT+7
Thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2019 của ĐHQGHN
Năm 2019, ĐHQGHN xét tuyển các thí sinh có kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019; Thí sinh có chứng chỉ quốc tế A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK) có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn với mức điểm tối thiểu mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60); Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1.100/1.600 hoặc 1.450/2.400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi); Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn). Dưới đây là thông tin chi tiết về tuyển sinh của các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN:

 

 

 

>>> Xác nhận nhập học đại học chính quy 2019 tại đây

 

>>> Tải về đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 2019 của ĐHQGHN (PDF)

 

>>> Tải về cẩm nang Những điều cần biết về tuyển sinh đại học chính quy năm 2019 của ĐHQGHN (PDF)

 

>>> Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học chính quy 2019 (PDF)

 

>>> [Infographic] Thông tin tuyển sinh đại học chính quy 2019

 

>>> [Infographic] Thông tin ký túc xá ĐHQGHN

 

>>> [Infographic] Thông tin học bổng ngoài ngân sách năm học 2019 – 2020

 

1

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

QHT

2

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 

QHX

3

Trường Đại học Công nghệ

QHI

4

Trường Đại học Ngoại ngữ

QHF

5

Trường Đại học Kinh tế

QHE

6

Trường Đại học Giáo dục

QHS

7

Khoa Luật

QHL

8

Khoa Quốc tế

QHQ

9

Khoa Y Dược

QHY

 

10

 

 

Khoa Quản trị và Kinh doanh

 

QHD

 

Đại học Quốc gia Hà Nội

Địa chỉ: Nhà điều hành (D2), Số 144, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 024-37547670 (527) Fax: 02437547724

Website: www.vnu.edu.vn và www.tuyensinh.vnu.edu.vn

Email: tsvnu@vnu.edu.vn

1. Vùng tuyển sinh: Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tuyển sinh trong cả nước và quốc tế

2. Chỉ tiêu tuyển sinh toàn ĐHQGHN: 9.845 chỉ tiêu

 3. Phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.

- Đợt 1:

Xét tuyển các thí sinh có kết quả kỳ thi trung học phổ thông (THPT) quốc gia năm 2019;

Thí sinh có chứng chỉ quốc tế A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK) có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn với mức điểm tối thiểu mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60);

Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1.100/1.600 hoặc 1.450/2.400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi);

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn).

- Thời gian xét tuyển (đợt 1): Dự kiến từ ngày 10/07/2019 đến ngày 31/07/2019 với các thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 và từ ngày 10/7/2019 đến 31/08/2019 đối với thí sinh sử dụng phương thức khác.

- Đợt bổ sung (đợt 2): Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành/nhóm ngành tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của các đơn vị đào tạo (nếu có). Thời gian xét tuyển (dự kiến) từ ngày 13/08/2019.

Kế hoạch xét tuyển chi tiết sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN.

- Đối với các chương trình đào tạo (CTĐT): Tài năng, Chuẩn quốc tế, Chất lượng cao được xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia hoặc các nguồn tuyển khác theo yêu cầu riêng của từng CTĐT; Ngay khi thí sinh trúng tuyển nhập học, các đơn vị đào tạo công bố điều kiện đăng ký học các CTĐT Chất lượng cao, Tài năng, Chuẩn quốc tế.

- Thí sinh trúng tuyển vào các đơn vị đào tạo của ĐHQGHN có nguyện vọng theo học các CTĐT Chất lượng cao, Tài năng, Chuẩn quốc tế phải đạt điểm trúng tuyển vào CTĐT tương ứng kể trên theo khối thi xét tuyển tương ứng; Điểm đăng ký dự tuyển vào các CTĐT Tài năng, Chất lượng cao, Chuẩn quốc tế do các Hội đồng tuyển sinh quy định nhưng tối thiểu phải bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào CTĐT chuẩn tương ứng.

 

I. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

1. Thông tin của đơn vị tuyển sinh

- Tên Trường:

Tiếng Việt: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tiếng Anh: VNU University of Science

- Tên viết tắt:

Tiếng Việt: Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN

Tiếng Anh: VNU-HUS

- Đơn vị chủ quản: Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)

- Địa chỉ:                

+ 334 đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội (Trụ sở chính)

+ 19 Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội

+ 182 Lương Thế Vinh, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 024 35579076; 024 38585279; hotline: 0967867334; Fax: 024 38583061

- Địa chỉ trang web: http://hus.vnu.edu.vn - E-mail: tuvantuyensinh@hus.edu.vn

- Tầm nhìn: Trường ĐHKHTN trở thành trường đại học nghiên cứu thuộc nhóm 100 trường đại học hàng đầu Châu Á vào năm 2020 và một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến của Châu Á vào năm 2030.

- Sứ mệnh: Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN là trường đại học nghiên cứu, có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu phát triển và chuyển giao tri thức thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, góp phần xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.

- Giá trị cốt lõi:

Chất lượng xuất sắc, Đổi mới và sáng tạo, Trách nhiệm xã hội cao, Hợp tác và thân thiện.

Khẩu hiệu hành động: “Sáng tạo, Tiên phong, Trách nhiệm xã hội”.

Thông điệp của Trường ĐHKHTN: “Vững tư duy - bền sự nghiệp”

Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN là trường đại học đầu tiên trong khối Asean tham gia kiểm định chất lượng theo bộ tiêu chuẩn của mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN) và chính thức được công nhận đạt chuẩn chất lượng quốc tế chuẩn AUN-QA.

2. Vùng tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn/bài thi tương ứng và xét tuyển (kể cả xét tuyển thẳng) các đối tượng khác theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

- Đợt 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn/bài thi tương ứng; chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level); thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN.

Thời gian xét tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

- Đợt bổ sung (nếu có): Sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Trường ĐHKHTN.

4. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của Trường ĐHKHTN

4.1. Nguồn tuyển sinh

4.1.1. Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học (Theo Quy chế của Bộ GDĐT và Hướng dẫn của ĐHQGHN).

4.1.2. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định.

4.1.3. Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; gọi tắt là chứng chỉ A-Level), có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

4.1.4. Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1.100/1.600 hoặc 1.450/2.400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853 - Vietnam National University - Hanoi Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

4.1.5. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn).

4.2. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

4.2.1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực, các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.

4.2.2. Học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;

b) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;

c) Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;

d) Là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia;

e) Đạt danh hiệu học sinh giỏi từng năm học trong cả 3 năm THPT và có tổng điểm 4 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 28,0 điểm trong đó không có điểm bài thi/môn thi nào dưới 5,0 điểm (Mức điểm xét tuyển cụ thể và các tiêu chí phụ do HĐTS quy định).

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 4.2.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN.

4.2.3. Học sinh một số trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (không phải là 2 trường THPT chuyên của ĐHQGHN) được đăng ký xét tuyển thẳng và xét tuyển nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục 4.2.2 và phải đáp ứng tiêu chí sau: Là học sinh thuộc trường THPT chuyên có trong danh sách các trường THPT chuyên được Trường ĐHKHTN dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển.

4.2.4. Ưu tiên xét tuyển thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào ngành đào tạo/CTĐT;  Ưu tiên xét tuyển đối với các học sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh đạt giải giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc cấp ĐHQGHN với môn thi phù hợp với ngành/CTĐT và đồng thời đáp ứng điều kiện: đạt lực học loại giỏi liên tục trong 3 năm học bậc THPT; đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành/CTĐT và các điều kiện khác do HĐTS Trường ĐHKHTN quy định trong Đề án tuyển sinh.

4.2.5. Căn cứ tiêu chí, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định và chỉ tiêu tuyển sinh. Trường ĐHKHTN xây dựng điểm trúng tuyển theo phương án tuyển sinh của Trường.

4.2.6. Thí sinh đạt ngưỡng trúng tuyển phải tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT trước khi nhập học.

4.2.7. Trường ĐHKHTN nhận hồ sơ thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển từ các Sở GDĐT và thông báo kết quả tới các Sở GDĐT và thí sinh theo Quy định của Bộ GDĐT; Báo cáo kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về Ban Chỉ đạo tuyển sinh ĐHQGHN theo Quy định.

Thông tin chi tiết về tuyển sinh, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, hình thức xét tuyển được đăng trên website của ĐHQGHN và trên website: hus.vnu.edu.vn của Trường ĐHKHTN.

5. Các thông tin khác

Đối với các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao: xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia hoặc các nguồn tuyển khác theo yêu cầu riêng của từng CTĐT; Ngay khi thí sinh trúng tuyển nhập học, Trường ĐHKHTN sẽ công bố điều kiện đăng ký học các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao;

Thí sinh trúng tuyển vào Trường ĐHKHTN có nguyện vọng theo học các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao phải đạt điểm trúng tuyển vào CTĐT tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển tương ứng. Điểm đăng ký dự tuyển vào các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao do HĐTS quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào CTĐT chuẩn tương ứng kể trên.

6. Thông tin về ngành/chương trình đào tạo, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

TT

Mã trường

Mã ngành

xét tuyển

Tên ngành/CTĐT

Chỉ tiêu (dự kiến)

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Theo KQ thi THPTQG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

n chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

1

QHT

7460101

QHT01

Toán học

 47

 03

A00

 

A01

 

D07

 

D08

 

2

QHT

7460117

QHT02

Toán tin

 49

 01

A00

 

A01

 

D07

 

D08

 

3

QHT

7480110QTD

QHT90

Máy tính và khoa học thông tin*

 48

02

A00

 

A01

 

D07

 

D08

 

4

QHT

7480110CLC

QHT40

Máy tính và khoa học thông tin**

80

 

A00

 

A01

 

D07

 

D08

 

5

QHT

7440102

QHT03

Vật lí học

 95

05

A00

 

A01

 

B00

 

C01

 

6

QHT

7440122

QHT04

Khoa học vật liệu

 50

 

A00

 

A01

 

B00

 

C01

 

7

QHT

7510407

QHT05

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

 30

 

A00

 

A01

 

B00

 

C01

 

8

QHT

7440112

QHT06

Hoá học

 67

 03

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

9

QHT

7440112TT

QHT41

Hoá học**

 50

 

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

10

QHT

7510401

QHT07

Công nghệ kỹ thuật hoá học

 49

01

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

11

QHT

7510401CLC

QHT42

Công nghệ kỹ thuật hoá học**

40

 

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

12

QHT

7720203CLC

QHT43

Hoá dược**

 79

 01

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

13

QHT

7420101

QHT08

Sinh học

 76

 04

A00

 

A02

 

B00

 

D08

 

14

QHT

7420201

QHT09

Công nghệ sinh học

76

04

A00

 

A02

 

B00

 

D08

 

15

QHT

7420201CLC

QHT44

Công nghệ sinh học**

 80

 

A00

 

A02

 

B00

 

D08

 

16

QHT

7440217

QHT10

Địa lí tự nhiên

 38

02

A00

 

A01

 

B00

 

D10

 

17

QHT

7440230QTD

QHT91

Khoa học thông tin địa không gian*

 40

 

A00

 

A01

 

B00

 

D10

 

18

QHT

7850103

QHT12

Quản lý đất đai

 70

 

A00

 

A01

 

B00

 

D10

 

19

QHT

7440301

QHT13

Khoa học môi trường

 68

 02

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

20

QHT

7440301TT

QHT45

Khoa học môi trường**

 40

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

21

QHT

7620103

QHT14

Khoa học đất

 30

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

22

QHT

7510406

QHT15

Công nghệ kỹ thuật môi trường

 50

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

23

QHT

7510406CLC

QHT46

Công nghệ kỹ thuật môi trường**

40

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

24

QHT

7440221

QHT16

Khí tượng và khí hậu học

 40

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

25

QHT

7440228

QHT17

Hải dương học

 30

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

26

QHT

Thí điểm

QHT92

Tài nguyên và môi trường nước*

 40

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

27

QHT

7440201

QHT18

Địa chất học

 30

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

28

QHT

7520501

QHT19

Kỹ thuật địa chất

 30

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

29

QHT

7850101

QHT20

Quản lý tài nguyên và môi trường

 48

02

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 1.510

 30

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã tổ hợp xét tuyển vào Trường ĐHKHTN, năm 2019

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh

A02: Toán, Vật lý, Sinh học

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

Ghi chú:

* Chương trình đào tạo thí điểm.

** Chương trình đào tạo học phí tương ứng với chất lượng đào tạo, đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GDĐT hoặc chương trình đào tạo đặc thù.

II. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

1. Thông tin của đơn vị tuyển sinh

Tên trường: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Mã trường: QHX

Địa chỉ: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội  

Website: http://ussh.vnu.edu.vn

Điện thoại: 0243 8585237; Fax: 0243 8587326

Email: tuyensinh@ussh.edu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/tuvantuyensinh.ussh

2. Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 theo tổ hợp các môn/bài thi đã công bố của Trường; Điểm trúng tuyển xác định theo từng tổ hợp các bài thi/môn thi xét tuyển.

Thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Tuy nhiên, mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có).

4. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của Trường:

4.1 Thời gian ĐKXT: Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.

4.2 Chính sách ưu tiên tuyển sinh (có giới hạn chỉ tiêu)

a) Xét tuyển thẳng thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kĩ thuật quốc tế đã tốt nghiệp trung học; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp trung học.

b) Xét tuyển thẳng học sinh hệ chuyên của các trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN và một số trường THPT chuyên được Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHKHXHNV) phân bổ chỉ tiêu xét tuyển thẳng trên cơ sở phê duyệt của ĐHQGHN.

c) Xét tuyển thẳng thí sinh có chứng chỉ quốc tế Cambridge International Examinations (A-Level); chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên  hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương; chứng chỉ kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đáp ứng quy định của Trường ĐHKHXHNV và của ĐHQGHN.

d) Xét tuyển thẳng đối tượng thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.

e) Xét tuyển thẳng thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, đã tốt nghiệp THPT (Nhà trường không có chương trình đào tạo dành riêng cho thí sinh là người khiếm thị, khiếm thính).

g) Ưu tiên xét tuyển thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp THPT, có kết quả tổ hợp bài thi/môn thi THPT sử dụng để đăng ký xét tuyển đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHKHXHNV quy định.

Thí sinh xem hướng dẫn chi tiết về xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trên website: http://tuyensinh.ussh.edu.vn 

5. Các thông tin khác:

- CTĐT chất lượng cao: Sau khi trúng tuyển và nhập học thí sinh có cơ hội được tuyển thẳng và xét tuyển vào các CTĐT chất lượng cao thuộc các ngành Khoa học quản lí, Lịch sử, Ngôn ngữ học, Tâm lí học, Triết học và Văn học nếu đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Trường. Sinh viên tốt nghiệp được nhận bằng cử nhân chất lượng cao.

- Đào tạo cùng lúc hai chương trình đào tạo (bằng kép):

Sau khi học hết năm thứ nhất, sinh viên chính quy của Trường ĐHKHXHNV có cơ hội học thêm một ngành thứ hai là một trong các ngành sau:

- Ngành Báo chí, ngành Đông phương học (chuyên ngành Korea học, chuyên ngành Nhật Bản học), ngành Khoa học quản lí, ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, ngành Quản trị văn phòng (dự kiến), ngành Quốc tế học và ngành Tâm lý học của Trường ĐHKHXHNV.

- Ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc, ngành Ngôn ngữ Nhật, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường ĐH Ngoại ngữ.

- Ngành Luật học của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội.

Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo của cả hai ngành sẽ được nhận hai bằng cử nhân chính quy.

 - Quy định về ngoại ngữ:

- Sinh viên các ngành dưới đây bắt buộc phải tích lũy tín chỉ các học phần Tiếng Anh (thuộc khối kiến thức chung trong CTĐT) để đáp ứng điều kiện được tiếp tục học Tiếng Anh chuyên ngành: Quốc tế học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản lý thông tin, Việt Nam học.

- Sinh viên ngành Hán Nôm bắt buộc phải học ngoại ngữ (thuộc khối kiến thức chung trong chương trình đào tạo) là tiếng Trung.

6. Thông tin về ngành/nhóm ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

TT

ngành

Mã xét tuyển

Tên ngành

Chỉ tiêu

(Cập nhật tại website)

Tổ hợp            xét tuyển 1

Tổ hợp             xét tuyển 2

Tổ hợp            xét tuyển 3

Tổ hợp              xét tuyển 4

Theo KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

1

7320101

QHX01

Báo chí

 85

15

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

2

7320101

QHX40

Báo chí (dự kiến) ** CTĐT CLC TT23

 25

 05

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

3

7310201

QHX02

Chính trị học

 60

 10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

4

7760101

QHX03

Công tác xã hội

 70

10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

5

7310620

QHX04

Đông Nam Á học

 45

 05

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

6

7310608

QHX05

Đông phương học

 80

20

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

7

7220104

QHX06

Hán Nôm

 25

 05

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

8

7340401

QHX07

Khoa học quản lý

 75

15

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

9

7340401

QHX41

Khoa học quản lý (dự kiến) ** CTĐT CLC TT23

 30

 10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

10

7229010

QHX08

Lịch sử

 65

15

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

11

7320303

QHX09

Lưu trữ học

 50

 10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

12

7229020

QHX10

Ngôn ngữ học

 65

15

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

13

7310302

QHX11

Nhân học

 50

 10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

14

7310613

QHX12

Nhật Bản học

 25

05

 

 

 

 

D01, D04, D06

 

D78, D81, D83

 

15

7320108

QHX13

Quan hệ công chúng

 60

 15

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

16

7320205

QHX14

Quản lý thông tin

 50

10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

17

7810103

QHX15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 70

 20

 

 

 

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

18

7810201

QHX16

Quản trị khách sạn

 65

15

 

 

 

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

19 7320205 QHX42

Quản lý thông tin (dự kiến)**

CTĐT CLC TT23

25 05 A00   C00   D01, D03, D04   D78, D82, D83  

20

7340406

QHX17

Quản trị văn phòng

65

15

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

21  

7310601

QHX18

Quốc tế học

 90

15

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

22

7310401

QHX19

Tâm lý học

 90

20

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

23

7320201

QHX20

Thông tin – thư viện

 50

05

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

24

7229009

QHX21

Tôn giáo học

 50

05

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

25

7229001

QHX22

Triết học

 60

10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

 

26

7229030

QHX23

Văn học

 75

15

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

27

7310630

QHX24

Việt Nam học

 65

 15

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

28

7310301

QHX25

Xã hội học

 60

10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

Tổng cộng:

1.625

 325

 

 

 

 

 

 

 

 

- (**)  Các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng Thông tư 23/2014-TT-BGDĐT của Bộ GDĐT.

- Môn thi/bài thi các tổ hợp xét tuyển: A00 – Toán học, Hóa học, Vật lí; C00 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; D01 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh; D03 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Pháp; D04 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Trung; D06 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật; D78 – Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh; D81 – Ngữ văn, KHXH, Tiếng Nhật; D82 – Ngữ văn, KHXH, Tiếng Pháp; D83 – Ngữ văn, KHXH, Tiếng Trung.

 

III. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Địa chỉ: Nhà E3, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 024.37547865; Fax: 024.37547460

Website: http://www.uet.vnu.edu.vn

Email: TuyensinhDHCN@vnu.edu.vn

1. Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước

2. Phương thức tuyển sinh:

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn tương ứng. Điểm trúng tuyển được tính trên điểm của tổ hợp môn xét tuyển và được xác định theo nhóm ngành. Việc phân ngành học được thực hiện sau khi thí sinh trúng tuyển vào Trường trên cơ sở nguyện vọng của thí sinh, điểm thi và chỉ tiêu từng ngành;

- Xét tuyển theo Chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK).

- Xét tuyển theo kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ).

3. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của Trường:

- Nguyên tắc xét tuyển và Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo quy chế và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.

- Năm 2019, Trường Đại học Công nghệ (ĐHCN) tuyển sinh 1460 chỉ tiêu đại học chính quy với 11 ngành/nhóm ngành. Nhà trường dành 200 chỉ tiêu xét tuyển thẳng cho các đối tượng là thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; và trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kĩ thuật quốc tế vào học ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh; thí sinh thuộc hệ chuyên của các trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN và thí sinh thuộc hệ chuyên của một số trường THPT chuyên không thuộc ĐHQGHN theo Quy định Cơ chế đặc thù trong đào tạo liên thông bậc THPT chuyên và bậc ĐH tại ĐHQGHN.

- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương ứng được quy đổi sang điểm tiếng Anh để xét tuyển.

4. Các thông tin khác:

Bên cạnh các chương trình đào tạo chuẩn Nhà trường còn đào tạo các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng thông tư 23 của Bộ GD&ĐT (CTĐT CLC theo TT 23) đào tạo theo đơn đặt hàng từ các doanh nghiệp, tổ chức hàng đầu của Nhật Bản, Việt Nam và quốc tế; tối thiểu 50% môn học chuyên môn được giảng dạy bằng Tiếng Anh; sử dụng phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy năng lực cá nhân và chú trọng phát triển năng lực phân tích, thực hành, sáng tạo, tự cập nhật kiến thức; năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; Học phí cho chương trình này là 35.000.000đ/năm ổn định trong toàn khóa học.

5. Thông tin về ngành/nhóm ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

 

TT

Mã trường

Mã xét tuyển

Tên nhóm ngành

Tên ngành/chương trình đào tạo

Chỉ tiêu (Cập nhật tại website)

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Theo KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

I

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN

 

 

 

 

 

 

 

 

1

QHI

CN1

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

180

70

A00

 

 

A01

 

 

 

 

Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật Bản

 55

 05

 

 

 

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

 57

03

 

 

 

2

QHI

CN2

 

Máy tính và Robot

Kỹ thuật máy tính

 97

 03

 

 

 

Kỹ thuật Robot

 58

02

 

 

 

3

QHI

CN3

Vật lý kỹ thuật

Kỹ thuật năng lượng

 58

 02

 

 

 

Vật lý kỹ thuật

 58

02

 

 

 

4

QHI

CN4

Cơ kỹ thuật

 78

 02

 

 

 

5

QHI

CN5

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

 98

02

 

 

 

6

QHI

CN7

Công nghệ Hàng không vũ trụ

 58

 02

 

 

 

7

QHI

CN11

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

 57

03

 

 

 

8

QHI

CN10

Công nghệ nông nghiệp

 58

 02

A00

 

A01

 

B00

 

II

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO ĐÁP ỨNG THÔNG TƯ 23 CỦA BỘ GDĐT

9

QHI

CN6

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

113

07

A00 T,L,H

(Toán, Lý) hệ số 2

 

A01 T,A,L

(Toán, Tiếng Anh) hệ số 2

 

 

 

10

QHI

CN8

Công nghệ thông tin (CLC theo TT23)

Khoa học Máy tính

 115

 35

Hệ thống thông tin

 57

 03

11

QHI

CN9

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông