![]() |
Trong bối cảnh chuyển đổi số, toàn cầu hóa và những biến đổi sâu sắc của đời sống kinh tế - xã hội, nhu cầu về nguồn nhân lực có tư duy phản biện, năng lực phân tích xã hội, hiểu biết văn hóa và khả năng thích ứng liên ngành ngày càng trở nên cấp thiết. Đây cũng là những giá trị cốt lõi mà Trường ĐHKHXH&NV đã kiên trì theo đuổi trong suốt gần 80 năm xây dựng và phát triển.
Mùa tuyển sinh năm nay, nhà trường tiếp tục đào tạo đa dạng các lĩnh vực thuộc nhóm khoa học xã hội và nhân văn, từ những ngành học truyền thống làm nên thương hiệu của trường như Báo chí, Văn học, Lịch sử, Triết học, Quốc tế học, Ngôn ngữ học, đến các ngành đang thu hút sự quan tâm lớn của xã hội như Tâm lý học, Quan hệ công chúng, Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Hàn Quốc học, Nhật Bản học, Điện ảnh và Nghệ thuật đại chúng.
Không chỉ cung cấp nền tảng tri thức chuyên sâu, các chương trình đào tạo của Trường ĐHKHXH&NV ngày càng được thiết kế theo hướng liên ngành, tăng cường kỹ năng nghề nghiệp, ngoại ngữ, công nghệ số và năng lực hội nhập quốc tế. Sinh viên được tạo điều kiện tham gia nghiên cứu khoa học, thực tập nghề nghiệp từ sớm, đồng thời có cơ hội học tập trong môi trường học thuật năng động với mạng lưới hợp tác rộng khắp cùng các trường đại học, tổ chức và doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Một điểm nổi bật trong chương trình đào tạo của nhà trường là cơ hội học bằng kép. Sinh viên sau khi hoàn thành các điều kiện học tập theo quy định có thể đăng ký học thêm chương trình đào tạo thứ hai ở một ngành khác, qua đó mở rộng kiến thức, tăng khả năng thích ứng nghề nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường lao động. Khi hoàn thành chương trình học ở cả hai ngành, sinh viên sẽ được cấp hai bằng cử nhân chính quy.
![]() |
Những năm gần đây, nhiều ngành đào tạo của Trường ĐHKHXH&NV ghi nhận sức hút mạnh mẽ đối với thí sinh cả nước. Các ngành như Tâm lý học, Báo chí, Quan hệ công chúng, Hàn Quốc học, Quốc tế học hay nhóm ngành du lịch – khách sạn liên tục có số lượng hồ sơ đăng ký cao, phản ánh xu hướng lựa chọn nghề nghiệp gắn với nhu cầu phát triển của nền kinh tế tri thức, công nghiệp văn hóa và hội nhập quốc tế.
Bên cạnh việc không ngừng đổi mới chương trình đào tạo, nhà trường cũng chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, phát triển hệ sinh thái học thuật và nghiên cứu hiện đại. Sinh viên được học tập trong môi trường đại học nghiên cứu thuộc ĐHQGHN – nơi hội tụ đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu trong nhiều lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn của Việt Nam.
Theo phương án tuyển sinh năm 2026, Trường ĐHKHXH&NV sử dụng nhiều phương thức xét tuyển nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh tiếp cận cơ hội học tập tại trường. Nhà trường đồng thời dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng đối với học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế và các cuộc thi khoa học kỹ thuật theo quy định.
Tổ hợp xét tuyển vào các ngành/CTĐT của Trường ĐHKHXH&NV năm 2026:
TT | Mã xét tuyển | Tên ngành/CTĐT xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tổ hợp |
1 | QHX01 | Báo chí | 7320101 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
2 | QHX02 | Chính trị học | 7310201 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
3 | QHX03 | Công tác xã hội | 7760101 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
4 | QHX04 | Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình (CTĐT Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng) | 7210231 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
5 | QHX05 | Đông Nam Á học | 7310620 | D01, D09, D10, D11, D14, D15 |
6 | QHX06 | Đông phương học | 7310608 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, D04 |
7 | QHX07 | Hán Nôm | 7220104 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, D04, C00 |
8 | QHX08 | Hàn Quốc học | 7310614 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, DD2 |
9 | QHX09 | Khoa học quản lý | 7340401 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
10 | QHX10 | Lịch sử | 7229010 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
11 | QHX11 | Lưu trữ học | 7320303 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
12 | QHX12 | Ngôn ngữ học | 7229020 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
13 | QHX13 | Nhân học | 7310302 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
14 | QHX14 | Nhật Bản học | 7310613 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, D06, A01 |
15 | QHX15 | Quan hệ công chúng | 7320108 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
16 | QHX16 | Quản lý thông tin | 7320205 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
17 | QHX17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | D01, D09, D10, D11, D14, D15 |
18 | QHX18 | Quản trị khách sạn | 7810201 | D01, D09, D10, D11, D14, D15 |
19 | QHX19 | Quản trị văn phòng | 7340406 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
20 | QHX20 | Quốc tế học | 7310601 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
21 | QHX21 | Tâm lý học | 7310401 | D01, D09, D10, D11, D14, D15 |
22 | QHX22 | Thông tin - Thư viện | 7320201 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
23 | QHX23 | Tôn giáo học | 7229009 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
24 | QHX24 | Triết học | 7229001 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
25 | QHX25 | Văn hóa học | 7229040 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
26 | QHX26 | Văn học | 7229030 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
27 | QHX27 | Việt Nam học | 7310630 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
28 | QHX28 | Xã hội học | 7310301 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
29 | QHX29 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
Môn thi các tổ hợp xét tuyển:
- D01: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh; - D04: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Trung; - DD2: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Hàn; - D06: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật; - D09: Toán học, Lịch sử, Tiếng Anh; - D10: Toán học, Địa lý, Tiếng Anh; | - D11: Ngữ Văn, Vật lý, Tiếng Anh; - D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh; - D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh; - C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; - A01: Toán học, Vật lý, Tiếng Anh. |
Tổng điểm đạt được = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) + điểm khuyến khích (nếu có).
Tổng điểm đạt được cao nhất là 30 điểm.
Điểm khuyến khích: xem chi tiết tại mục 5.2. Điểm cộng khuyến khích.
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên (nếu có).
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. (Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực);
Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 30 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có).
Tại Trường ĐHKHXH&NV, trong quá trình xét tuyển sẽ có độ chênh điểm giữa các tổ hợp xét tuyển. Trường ĐHKHXH&NV sẽ công bố khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT và phổ điểm thi.
Không chỉ là nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, Trường ĐHKHXH&NV còn là môi trường nuôi dưỡng trách nhiệm xã hội, tinh thần khai phóng và khát vọng cống hiến. Hàng chục nghìn cựu sinh viên của trường hiện đang giữ những vị trí quan trọng trong các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan báo chí, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu và giáo dục trên cả nước.
Với bề dày truyền thống, chất lượng đào tạo được khẳng định cùng môi trường học tập giàu tính nhân văn và hội nhập, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn tiếp tục là điểm đến của những thí sinh mong muốn phát triển toàn diện tri thức, kỹ năng và bản lĩnh để thích ứng với một thế giới không ngừng thay đổi.
Thông tin chi tiết về đề án tuyển sinh năm 2026 được cập nhật trên các kênh thông tin chính thức của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN.
Website: https://ussh.vnu.edu.vn/vi/; https://tuyensinh.ussh.edu.vn
Hotline: 0886058254

