Ngày 22/5/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông báo số 365/ TB-BGDĐT về phiên họp thứ nhất của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú. Nội dung thông báo như sau:
Thực hiện Quyết định số 1225/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân (NGND), Nhà giáo Ưu tú (NGƯT) Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày 20 tháng 5 năm 2014, Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND-NGƯT Bộ Giáo dục và Đào tạo đã họp phiên toàn thể lần thứ nhất dưới sự chủ trì của ông Trần Quang Quý, Thứ trưởng, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Hội đồng.
Tham dự phiên họp có 26 Thành viên (01 Thành viên vắng mặt có lý do, vẫn tham gia bỏ phiếu bầu) và Ban thư ký của Hội đồng. Trưởng ban thư ký báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ NGND-NGƯT do các hội đồng cấp tỉnh, hội đồng cấp cơ sở trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi về; báo cáo tình hình đơn thư phản ánh về việc đề nghị xét tặng danh hiệu NGND-NGƯT ở một số đơn vị. Trên cơ sở ý kiến thảo luận của các Thành viên Hội đồng, Thứ trưởng Trần Quang Quý kết luận:
- Danh hiệu NGND, NGƯT là danh hiệu vinh dự Nhà nước nhằm tôn vinh những nhà giáo, cán bộ quản lý có nhiều thành tích xuất sắc, tiêu biểu, có tài năng sư phạm, có nhiều công lao đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của đất nước, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng. Do vậy, việc bình xét cần phải được tiến hành cẩn trọng, đảm bảo đúng quy trình, đúng tiêu chuẩn.
- Danh sách sơ duyệt đủ điều kiện đề nghị xét tặng danh hiệu NGND-NGƯT được đăng tải trên Báo Giáo dục và Thời đại, Website Bộ Giáo dục và Đào tạo, gửi về các Hội đồng cấp tỉnh và các Hội đồng cơ sở trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hội đồng đã đề cử tổ kiểm phiếu bầu. Tổ kiểm phiếu đã làm việc theo đúng quy định.
Kết quả bỏ phiếu sơ duyệt các nhà giáo đủ điều kiện xét tặng danh hiệu NGND-NGƯT đưa vào danh sách bỏ phiếu tán thành phiên họp toàn thể lần thứ hai (có Danh sách kèm theo).
Đề nghị Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT các trường, đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Đại học Quốc gia thông báo kết quả sơ duyệt tới toàn thể công chức, viên chức trong đơn vị.
Các ý kiến phản hồi gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 30/5/2014.
DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO NHÂN DÂN, NHÀ GIÁO ƯU TÚ LẦN THỨ 13, NĂM 2014 (Kèm theo Thông báo số 365 /TB-BGDĐT ngày 22 tháng 5 năm 2014)
I. Nhà giáo Nhân dân
TT
|
Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác
|
|
Tỉnh Quảng Ninh (1)
|
1.
|
Ông Lưu Xuân Giới, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
|
|
Thành phố Hải Phòng (1)
|
2.
|
Ông Phạm Văn Cương, Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng
|
|
Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc (1)
|
3.
|
Thạc sỹ Đinh Thị Kim Phương, Hiệu trưởng trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc
|
|
Trường Đại học Giao thông Vận tải (1)
|
4.
|
GS.TS Đỗ Đức Tuấn, Giảng viên cao cấp Bộ môn Đầu máy-Toa xe, khoa Cơ khí, Trường Đại học Giao thông vận tải
|
|
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2)
|
5.
|
GS.TS Đinh Quang Báo, Giảng viên cao cấp, Viện nghiên cứu sư phạm, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
|
6.
|
PGS.TS Lê Đình Trung, Giảng viên khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
|
|
Đại học Huế (2)
|
7.
|
GS.TS. Cao Ngọc Thành, Hiệu trưởng Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
|
8.
|
PGS.TS. Trần Văn Minh, Giảng viên chính, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
|
|
Trường Đại học Mỏ - Địa chất (1)
|
9.
|
GS.TS Lê Khánh Phồn, Nguyên Giảng viên, Khoa Dầu khí, Trường Đại học Mỏ - Địa chất
|
|
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (1)
|
10.
|
GS.TS Nguyễn Đức Chiến, Giảng viên cao cấp, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
|
|
Đại học Quốc gia Hà Nội (5)
|
11.
|
GS.TS. Nguyễn Hòa, Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
12.
|
GS.TS. Nguyễn Văn Khánh,Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
13.
|
GS. TSKH. Lưu Văn Bôi,Giảng viên Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
14.
|
GS. TSKH. Nguyễn Hữu Việt Hưng, Chủ nhiệm Bộ môn Đại số hình học Tôpô, Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
15.
|
GS.TS. Nguyễn Quang Ngọc, Giảng viên cao cấp, Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
|
Đại học Thái Nguyên (2)
|
16.
|
GS.TS Đặng Kim Vui, Giám đốc Đại học Thái Nguyên
|
17.
|
PGS.TS Nguyễn Văn Khải, Nguyên Giảng viên chính, Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
|
|
Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh (1)
|
18.
|
PGS.TS Bùi Văn Miên, Trưởng phòng quản lý Nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
|
|
Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (1)
|
19.
|
GS.TS Phan Thị Tươi, Giảng viên, khoa Khoa học và Kỹ thuật máy tính, Trường Đại học Bách Khoa
|
|
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo (1)
|
20.
|
PGS. TS Tạ Đức Thịnh, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
II. Nhà giáo Ưu tú
TT
|
Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác
|
|
Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp (2)
|
1.
|
PGS. TS Nguyễn Xuân Nghị, Hiệu trưởng Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp
|
2.
|
PGS.TS Đặng Hữu Tuyền, Giảng viên chính, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp
|
|
Trường Đại học Giao Thông Vận tải (5)
|
3.
|
PGS.TS Lã Văn Chăm, Trưởng Bộ môn Đường bộ, Khoa Công trình, Trường Đại học Giao thông vận tải
|
4.
|
PGS.TS Đỗ Việt Dũng, Phó Trưởng khoa Cơ khí, Trường Đại học Giao thông vận tải
|
5.
|
PGS.TS Nguyễn Ngọc Long, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Giao thông vận tải
|
6.
|
PGS.TS Nguyễn Văn Long, Giảng viên chính, Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Giao thông vận tải
|
7.
|
PGS.TS Thái Hà Phi, Giảng viên chính, Khoa Cơ khí, Trường Đại học Giao thông vận tải
|
|
Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc (1)
|
8.
|
Thạc sĩ Tô Thị Thoa, Phó Hiệu trưởng Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc.
|
|
Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương (2)
|
9.
|
Tiến sỹ Trịnh Hoài Thu, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
|
10.
|
TS. Nguyễn Thị Tố Mai,Trưởng khoa Sư phạm Âm nhạc, Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
|
|
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (1)
|
11.
|
TS. Nguyễn Văn Đính, Trưởng khoa Sinh - Kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
|
|
Trường Đại học Tây Bắc (2)
|
12.
|
TS. Đinh Thanh Tâm, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc
|
13.
|
TS Nguyễn Triệu Sơn Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Bắc
|
|
Trường Đại học Xây dựng (5)
|
14.
|
PGS.TS Trần Văn Tấn. Trưởng khoa Kinh tế và Quản lý Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng
|
15.
|
PGS.TS Vũ Hữu Hải. Trưởng khoa Công trình Thủy, Trường Đại học Xây dựng
|
16.
|
PGS.TS Trần Đức Hạ, Trưởng bộ môn Cấp thoát nước, Khoa Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng
|
17.
|
PGS.TS. Bùi Sỹ Lý, Trưởng bộ môn Vi khí Hậu và Môi trường Xây dựng, Khoa Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng
|
18.
|
PGS.TS Lê Bá Huế, Giảng viên khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng
|
|
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2)
|
19.
|
PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh, Giảng viên chính, Khoa Tâm lý Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
|
20.
|
GS.TS Vũ Anh Tuấn, Giảng viên cao cấp, Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
|
|
Trường Đại học Vinh (3)
|
21.
|
PGS.TS Đinh Trí Dũng, Giám đốc Nhà xuất bản Đại học Vinh, Trường Đại học Vinh
|
22.
|
PGS.TS Lê Văn Năm, Giảng viên, Khoa Hóa học - Trường Đại học Vinh
|
23.
|
PGS.TS Vũ Ngọc Sáu, Trưởng khoa Xây dựng, Trường Đại học Vinh
|
|
Đại học Huế (12)
|
24.
|
PGS.TS Phan Đình Giớ, Trưởng Bộ môn Vật lý Chất rắn, Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
|
25.
|
PGS.TS Đặng Văn Hồ, Giảng viên chính, Khoa Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
|
26.
|
PGS.TS Bùi Thị Tám, Trưởng khoa Du lịch, Đại học Huế
|
27.
|
PGS.TS Trần Đình Bình, Phó Trưởng Bộ môn Vi sinh, Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
|
28.
|
PGS.TS Trần Văn Huy, Trưởng phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
|
29.
|
PGS.TS Trương Thị Diệu Thuần, Giảng viên chính, Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
|
30.
|
PGS.TS Lê Đình Vấn, Trưởng Bộ môn Giải phẫu học, Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
|
31.
|
PGS.TS Nguyễn Anh Vũ, Phó Trưởng Bộ môn Nội Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
|
32.
|
TS. Trương Quang Vinh, Trưởng Bộ môn Phụ sản, Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
|
33.
|
PGS.TS Lê Đình Khánh, Phó Trưởng Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
|
34.
|
PGS.TS Phùng Thăng Long, Phó Hiệu trưởng, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
|
35.
|
PGS.TS Nguyễn Văn Thuận, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
|
|
Trường Đại học Mỏ - Địa chất (6)
|
36.
|
PGS.TS Trần Bỉnh Chư, Phó trưởng bộ môn Khoáng sản, Khoa Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất
|
37.
|
PGS.TS Nguyễn Văn Lâm, Trưởng bộ môn Nguyên liệu khoáng, Khoa Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất
|
38.
|
PGS.TS Nguyễn Phương, Trưởng khoa Môi trường, Trường Đại học Mỏ - Địa chất
|
39.
|
PGS.TS Lê Trọng Thắng, Trưởng bộ môn Địa chất Công trình, Khoa Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất
|
40.
|
PGS.TS Phạm Vọng Thành, Giảng viên khoa Trắc địa, Trường Đại học Mỏ - Địa chất
|
41.
|
PGS.TS Nguyễn Trường Xuân, Trưởng bộ môn Tin học Trắc địa, Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Mỏ - Địa chất
|
|
Trường Đại học Thương mại (3)
|
42.
|
PGS.TS. Nguyễn Bá Minh, Trưởng bộ môn Toán kinh tế, Trường Đại học Thương mại
|
43.
|
PGS.TS.Nguyễn Văn Minh, Trưởng khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại
|
44.
|
PGS.TS. Phạm Thị Thu Thủy, Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính, Trường Đại học Thương mại
|
|
Viện Đại học Mở Hà Nội (1)
|
45.
|
TS Lê Văn Thanh, Viện trưởng Viện Đại học Mở Hà Nội
|
|
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (12)
|
46.
|
PGS.TS.Quyền Đình Hà, Giảng viên chính, bộ môn Phát triển nông thôn, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
|
47.
|
PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, Trưởng Bộ môn Nội – Chẩn – Dược – Độc chất, Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
|
48.
|
PGS.TS. Phan Hữu Tôn, Trưởng Bộ môn sinh học phân tử và công nghệ sinh học ứng dụng, Khoa công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
|
49.
|
PGS.TS. Nguyễn Văn Viên, Giảng viên Bộ Môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
|
50.
|
PGS.TS Kim Thị Dung, Giảng viên chính Bộ môn Tài chính, Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
|
51.
|
TS. Trần Văn Đức, Giảng viên Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
|
52.
|
PGS.TS. Nguyễn Bá Hiên, Trưởng Bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm, khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
|
53.
|
PGS.TS Vũ Đình Tôn, Trưởng khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
|
54.
|
PGS.TS Bùi Quang Tuấn, Trưởng Bộ môn Dinh dưỡng – Thức ăn, Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
|
55.
|
PGS.TS Bùi Bằng Đoàn, Giảng viên Bộ môn Kế toán quản trị & Kiểm toán, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
|
56.
|
PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời, Giảng viên chính Bộ môn Trắc địa bản đồ, Khoa Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
|
|
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (7)
|
57.
|
PGS.TS Lâm Xuân Thanh, Giảng viên chính, Viện Công nghệ sinh học -Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
|
58.
|
GS.TS Nguyễn Thế Mịch, Giảng viên cao cấp, bộ môn máy tự động thủy khí, Viện Cơ khí Động lực, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
|
59.
|
PGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Lan, Giảng viên cao cấp, Viện Công nghệ Thông tin & Truyền thông, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
|
60.
|
PGS.TS Nguyễn Văn Khang, Giảng viên chính, Viện trưởng Viện Điện tử - Viễn thông, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
|
61.
|
PGS.TS Nguyễn Hồng Hải, Giảng viên cao cấp, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
|
62.
|
PGS.TS Huỳnh Trung Hải, Viện trưởng Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
|
63.
|
PGS.TS Trần Việt Dũng, Viện trưởng Viện Sư phạm kỹ thuật, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
|
|
Trường Đại học Công nghiệp Vinh (1)
|
64.
|
PGS. TS Đinh Văn Nhã, Phó hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Vinh
|
|
Đại học Đà Nẵng (6)
|
65.
|
PGS.TSHoàng Ngọc Đồng, Trưởng khoa Công nghệ Nhiệt - Điện lạnh, Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
|
66.
|
PGS.TS Lê Thế Giới , Phó Giám đốc Trung tâm Đào tạo thường xuyên, Đại học Đà Nẵng
|
67.
|
PGS.TSTrần Văn Nam, Giám đốc Đại học Đà Nẵng
|
68.
|
PGS.TS Lê Quang Sơn, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
|
69.
|
PGS.TSNguyễn Bảo Hoàng Thanh, Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
|
70.
|
PGS.TSNguyễn Tấn Lê, Trưởng phòng Đào tạo Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
|
|
Đại học Quốc gia Hà Nội (14)
|
71.
|
PGS.TSHoàng Xuân Cơ,Giám đốc Trung tâm nghiên cứu Quan trắc và Mô hình hóa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
72.
|
PGS.TSNguyễn Xuân Cự,Giảng viên Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
73.
|
GS.TSKHNguyễn Xuân Hãn,Giảng viên cao cấp khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học tư nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
74.
|
PGS.TS Lưu Thị Lan Hương,Chủ nhiệm bộ môn Chuyên Sinh học, Trường THPT Chuyên Khoa học tự nhiên, Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
75.
|
PGS.TSĐinh Văn Hường,Trưởng Ban Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
76.
|
PGS.TS Trịnh Văn Minh,Chủ nhiệm khoa Quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
77.
|
PGS. TS Vũ Thị Phụng,Chủ nhiệm khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
78.
|
PGS.TS Hà Quang Thụy, Trưởng phòng thí nghiệm Công nghệ tri thức, khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
79.
|
PGS.TS Phạm Văn Bền,Chủ nhiệm bộ môn Quang lượng tử, khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
80.
|
PGS.TSĐặng Xuân Kháng,Trưởng phòng Tổ chức, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quôc gia Hà Nội
|
81.
|
PGS.TSTriệu Thị Nguyệt,Chủ nhiệm bộ môn Hóa Vô cơ, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
82.
|
PGS.TSNguyễn Nhụy,Giảng viên khoa Sư phạm, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
83.
|
PGS.TSPhạm Ngọc Thanh,Chủ nhiệm bộ môn Lý luận và Phương pháp quản lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
84.
|
PGS.TSVũ Văn Thi,Chủ nhiệm bộ môn Tiếng Việt, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
|
|
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (10)
|
85.
|
PGS.TS Nguyễn Văn Định, Trưởng bộ môn Kinh tế Bảo hiểm, Trường đại học Kinh tế quốc dân
|
86.
|
PGS.TS Từ Quang Phương, Trưởng Bộ môn Kinh tế Đầu tư, Khoa Đầu tư, Trường đại học Kinh tế quốc dân
|
87.
|
PGS. TS Tô Đức Hạnh, Phó Trưởng khoa Lý luận Chính trị, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
|
88.
|
PGS.TS Trần Thị Kim Thu, Giảng viên, Khoa Thống kê, Trường Đại học Kinh tế quốc dân
|
89.
|
PGS.TS Trương Đình Chiến, Trưởng khoa Marketing, Trường Đại học Kinh tế quốc dân
|
90.
|
PGS.TS Nguyễn Văn Công, Phó Trưởng khoa Kinh tế học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
|
91.
|
PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn, Trưởng bộ môn Thương mại Quốc tế, Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân
|
92.
|
PGS.TS Phan Tố Uyên, Phó Viện trưởng Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân
|
93.
|
TS. Trần Văn Bão, Trưởng bộ môn Kinh tế và Kinh doanh Thương mại, Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường đại học Kinh tế Quốc dân
|
94.
|
PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, Trưởng bộ môn Quản trị kinh doanh tổng hợp, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế quốc dân
|
|
Đại học Thái Nguyên (13)
|
95.
|
PGS. TS Đỗ Thị Bắc, Giảng viên chính khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên
|
96.
|
PGS.TSTrịnh Xuân Đàn, Trưởng khoa Y học cơ sở, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên
|
97.
|
Ông Phạm Văn Hùng, Trưởng Ban Thanh tra, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Thái Nguyên
|
98.
|
PGS.TS Trần Viết Khanh, Phó Giám đốc Đại học Thái Nguyên
|
99.
|
PGS.TS Phan Đình Thắm, Trưởng phòng Quảng trị - Phục vụ, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên
|
100.
|
PGS.TSTrần Huệ Viên, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên
|
101.
|
Tiến sĩVũ Mạnh Xuân, Trưởng khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
|
102.
|
PGS.TS Phạm Hiến Bằng, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
|
103.
|
PGS.TS Trần Thanh Vân, Trưởng Ban Đào tạo sau đại học, Đại học Thái Nguyên
|
104.
|
PGS.TSTrịnh Thanh Hải, Trưởng Phòng Đào tạo, Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên
|
105.
|
PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng, Trưởng phòng Đào tạo, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên
|
106.
|
PGS.TS Trần Chí Thiện, Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên
|
107.
|
PGS.TSNguyễn Thị Tính, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
|
|
Trường Đại học Ngoại thương (2)
|
108.
|
PGS. TSNguyễn Thị Bích Hà, Trưởng bộ môn Lý thuyết tiếng, khoa Tiếng Nhật, Trường Đại học Ngoại thương
|
109.
|
PGS.TS Võ Khắc Thường, Trưởng bộ môn Cơ sở - Cơ bản, Cơ sở II Trường Đại học Ngoại thương tại Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Trường Đại học Đồng Tháp (1)
|
110.
|
PGS.TS Nguyễn Văn Đệ, Hiệu trưởng Trường Đại học Đồng Tháp
|
|
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh (2)
|
111.
|
PGS.TS Võ Văn Nhị, Trưởng khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
|
112.
|
PGS.TS Nguyễn Văn Sĩ, Giảng viên chính, Viện trưởng Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
|
|
Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh (4)
|
113.
|
PGS.TS Nguyễn Kim Hồng, Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
|
114.
|
TS. Nguyễn Kim Dung, Phó Viện trưởng, Viện Nghiên cứu Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh
|
115.
|
PGS.TS Lê Thu Yến, Giảng viên chính, Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh
|
116.
|
PGS.TS Đoàn Thị Thu Vân, Giảng viên chính, Khoa Ngũ văn, Trường ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh
|
|
Trường Đại học Quy Nhơn (1)
|
117.
|
PGS.TS Nguyễn Đình Hiền, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn
|
|
Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh (1)
|
118.
|
PGS.TS Nguyễn Hay, Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh
|
|
Trường Đại học Cần Thơ (9)
|
119.
|
PGS.TS Nguyễn Hữu Chiếm, Tổ trưởng Chuyên ngànhkhoa Môi Trường &Tài nguyên thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ
|
120.
|
PGS.TS Võ Thành Danh, Trưởng khoa Kinh tế &Quản trị kinh doanh,Trường Đại học Cần Thơ
|
121.
|
GS.TS Cao Ngọc Điệp,Tổ trưởng chuyên ngành Vi sinh vật học, Viện Nghiên cứu & Phát triển công nghệ sinh học, Trường Đại học Cần Thơ
|
122.
|
PGS.TS Lưu Thanh Đức Hải,Phó Trưởng khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ
|
123.
|
PGS.TS Nguyễn Hữu Hưng,Phó Trưởng bộ môn Thú y, khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng,Trường Đại học Cần Thơ
|
124.
|
PGS.TS Nguyễn Minh Thủy,Phó Trưởng khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
|
125.
|
PGS.TS Trần Văn Hâu, Giảng viên chính Khoa Nông nghiệp&Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
|
126.
|
PGS.TS Lưu Hữu Mãnh,Trưởng Bộ môn Thú y, Khoa Nông nghiệp&Sinh học ứng dụng,Trường Đại học Cần Thơ
|
127.
|
PGS.TS Lê Khương Ninh, Phó Trưởng khoa, Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ
|
|
Trường Đại học Nha Trang (1)
|
128.
|
PGS.TS. Lại Văn Hùng, Trưởng bộ môn Nuôi Thủy sản nước mặn, Trường Đại học Nha Trang
|
|
Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (16)
|
129.
|
PGS.TS Trịnh Doãn Chính, Trưởng Bộ môn Lịch sử Tư tưởng Việt Nam, khoa Triết học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
130.
|
PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng, Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
131.
|
PGS.TS Vũ Văn Gầu, Trưởng Khoa Triết học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
132.
|
PGS.TS Lê Giang, Trưởng khoa Văn học và Ngôn ngữ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
133.
|
PGS.TS Phan Thị Thu Hiền, Trưởng Bộ môn Hàn Quốc học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
134.
|
PGS. TS Nguyễn Hữu Lộc, Trưởng khoa Cơ khí, Trường Đại học Bách Khoa Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
135.
|
PGS.TS Nguyễn Tiến Lực, Trưởng Bộ môn Nhật Bản học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
136.
|
PGS. TS Nguyễn Hồng Ngân, Giảng viên, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
137.
|
PGS. TS Đậu Văn Ngọ, Giảng viên chính, Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
138.
|
PGS.TS Tô Minh Thanh, Trưởng bộ môn Ngữ học Anh, khoa Ngữ văn Anh, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
139.
|
TS Nguyễn Đức Thành, Giảng viên chính, Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
140.
|
PGS. TS Lê Văn Trung, Giảng viên Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
141.
|
PGS.TS Lê Anh Vũ, Trưởng Bộ môn Toán kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
142.
|
PGS.TS Trương Thanh Cảnh, Trưởng Bộ môn Quản lý môi trường, khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
143.
|
PGS.TS Lê Thanh Hải,Phó Viện trưởng Viện Môi trường & Tài nguyên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
144.
|
TS Lý Quốc Ngọc, Trưởng Bộ môn Thị giác máy tính và Khoa học Robot, khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh (1)
|
145.
|
PGS.TS Đoàn Thị Mỹ Hạnh, Giảng viên khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh
|
|
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo (6)
|
146.
|
TS. Nguyễn Thị Nghĩa, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
147.
|
TS. Phạm Ngọc Định, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
148.
|
Bà Nguyễn Thị Thu Huyền, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Dân tộc, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
149.
|
TS. Phạm Ngọc Trúc, Phó Chánh Thanh tra, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
150.
|
TS. Hoàng Ngọc Vinh, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
151.
|
Ông Hoàng Hồng Thái, Trưởng phòng Tổng hợp, Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|