VNU Logo
Thư viện sốVNU OfficeE-mailIT ServicesSitemap
  • Logo
  • Giới thiệu
    • Tổng quan
      • Lịch sử
      • Sứ mạng - Tầm nhìn
      • Chiến lược phát triển
      • Thi đua - Khen thưởng
      • Số liệu thống kê
      • Bản đồ Hà Nội
      • Các cơ sở của ĐHQGHN
      • Website kỷ niệm 100 năm ĐHQGHN
    • Cơ cấu tổ chức
      • Sơ đồ tổ chức
      • Ban Giám đốc
      • Đảng ủy
      • Hội đồng Khoa học và Đào tạo
      • Văn phòng & ban chức năng
      • Công đoàn ĐHQGHN
      • Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên
      • Các trường đại học thành viên
      • Các trường trực thuộc
      • Các đơn vị nghiên cứu khoa học
      • Các trung tâm đào tạo môn chung
      • Các đơn vị phục vụ, dịch vụ
      • Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ đặc biệt
      • Văn bản pháp quy
      • Thủ tục hành chính trực tuyến
    • Ba công khai
      • Chất lượng đào tạo
      • Cơ sở vật chất
      • Tài chính
      • Số liệu tổng hợp
    • Báo cáo thường niên ĐHQGHN
    • Ấn phẩm Giới thiệu ĐHQGHN
    • Video
    • Logo ĐHQGHN
    • Bài hát truyền thống
    • Tiến sĩ danh dự của ĐHQGHN
  • Đào tạo
    • Giới thiệu chung
    • Kế hoạch học tập và giảng dạy
    • Chương trình đào tạo bậc đại học
    • Chương trình đào tạo thạc sĩ
    • Chương trình đào tạo tiến sĩ
    • Chương trình đào tạo liên kết
    • Đào tạo hệ THCS và THPT
    • Số liệu thống kê
    • Mẫu văn bằng
    • Văn bản liên quan
  • Khoa học công nghệ
    • Giới thiệu chung
    • Hoạt động Khoa học - Công nghệ
    • Chiến lược KHCN&ĐMST 2021-2030
    • Chương trình, dự án, đề tài
      • Chương trình KHCN cấp Nhà nước
      • Đề tài cấp Nhà nước
      • Chương trình KHCN cấp ĐHQGHN
      • Đề tài cấp ĐHQGHN
      • Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp
      • Nghiên cứu ứng dụng
    • Hệ thống phòng thí nghiệm
    • Nhóm nghiên cứu
    • Các hội đồng chuyên môn
    • Quỹ phát triển khoa học & công nghệ
      • Giới thiệu
      • Điều lệ, tổ chức hoạt động
    • Giải thưởng Khoa học - Công nghệ
      • Giải thưởng Hồ Chí Minh
      • Giải thưởng Nhà nước
      • Giải thưởng quốc tế
      • Giải thưởng ĐHQGHN
      • Giải thưởng khoa học sinh viên
      • Các giải thưởng khác
    • Các sản phẩm KHCN
      • Các ấn phẩm
      • Sở hữu trí tuệ
      • Các sản phẩm công nghệ, kỹ thuật
      • Bài báo khoa học
    • Chuyển giao tri thức & hỗ trợ khởi nghiệp
    • Văn bản liên quan
  • Hợp tác & phát triển
    • Giới thiệu chung
      • Lời giới thiệu
      • Đội ngũ
      • Bản tin hợp tác phát triển - PDF
    • Hợp tác quốc tế
      • Đối tác quốc tế
        • Châu Á
        • Châu Âu
        • Châu Đại dương
        • Châu Mỹ
      • Chương trình hợp tác
        • Trao đổi & học bổng
        • Hợp tác nghiên cứu
        • Hội nghị - Hội thảo
      • Mạng lưới hợp tác quốc tế
        • AUF
        • AUN
        • ASAIHL
        • BESETOHA
        • CONFRASIE
        • UMAP
        • SATU
      • Các thỏa thuận hợp tác quốc tế
    • Hợp tác trong nước
      • Các đối tác trong nước
      • Các dự án trong nước
        • Danh mục các nhiệm vụ KHCN hợp tác với doanh nghiệp, địa phương
        • Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
        • Trường ĐH Công nghệ
        • Trường ĐH Kinh tế
        • Viện Việt Nam học và KHPT
        • Viện Vi sinh vật và CNSH
    • Văn bản quản lý
      • Văn bản liên quan
      • Sổ tay Hợp tác quốc tế
  • Sinh viên
    • Giới thiệu chung
    • Học bổng
      • Trong nước
      • Ngoài nước
      • Quy định
      • Tin tức
      • Đăng ký học bổng
    • Hỗ trợ sinh viên
      • Đoàn - Hội
      • Đời sống
      • Các câu lạc bộ
      • Tư vấn, hỗ trợ việc làm
      • Vay vốn
      • Ký túc xá sinh viên
    • Chương trình trao đổi sinh viên
    • Cựu sinh viên
    • Văn bản - Biểu mẫu
  • Cán bộ
    • Giới thiệu chung
    • Số liệu thống kê
      • Theo đối tượng, vị trí việc làm
      • Theo chức danh khoa học và trình độ đào tạo
    • Danh hiệu nhà giáo
      • Nhà giáo Nhân dân
      • Nhà giáo Ưu tú
    • Đội ngũ GS, PGS
      • Các Giáo sư
      • Các Phó giáo sư
    • Tuyển dụng
      • Kênh thu hút nhà khoa học
      • Ứng tuyển & hợp tác
      • Vị trí tuyển dụng
      • Thông tin hữu ích
      • Liên hệ, đề xuất
    • Văn bản liên quan
  • Các đơn vị thành viên
    • Trường đại học thành viên
      • Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
      • Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn
      • Trường Đại học Ngoại ngữ
      • Trường Đại học Công nghệ
      • Trường Đại học Kinh tế
      • Trường Đại học Giáo dục
      • Trường Đại học Việt Nhật
      • Trường Đại học Y Dược
      • Trường Đại học Luật
    • Trường trực thuộc
      • Trường Quản trị và Kinh doanh
      • Trường Quốc tế
      • Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật
    • Viện nghiên cứu
      • Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học
      • Viện Tài nguyên và Môi trường
      • Viện Công nghệ thông tin
      • Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển
      • Viện Trần Nhân Tông
      • Công viên Công nghệ cao và Đổi mới sáng tạo
        • Viện Bán dẫn và Vật liệu tiên tiến
        • Viện Nghiên cứu ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong phát triển bền vững
        • Viện Công nghệ Lượng tử
        • Trung tâm Chuyển giao tri thức và Hỗ trợ khởi nghiệp
        • Trung tâm Dự báo và Phát triển nguồn nhân lực
        • Trung tâm hỗ trợ sinh viên
    • Trung tâm đào tạo trực thuộc
      • Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
      • Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao
    • Đơn vị phục vụ, dịch vụ
      • Ban Quản lý dự án
      • Ban Quản lý Dự án World Bank
      • Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội
      • Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
      • Trung tâm Kiểm định Chất lượng Giáo dục
      • Trung tâm Quản lý đô thị đại học
      • Trung tâm Thư viện và Tri thức số
      • Tạp chí Khoa học
      • Viện Đào tạo số và Khảo thí
    • Đơn vị khác
      • Trung tâm Hỗ trợ nghiên cứu châu Á
      • Văn phòng Hợp tác ĐHQGHN - ĐH Arizona
      • Văn phòng các chương trình KH&CN trọng điểm ĐHQGHN
      • Quỹ Phát triển KH&CN
      • Quỹ Phát triển ĐHQGHN
      • Câu lạc bộ Nhà khoa học ĐHQGHN
      • Câu lạc bộ Cựu sinh viên
VNU Logo

Giấy phép số 993/GP-TTĐT ngày 20/3/2020 của Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội.

Khu đô thị Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hòa Lạc, Hà Nội

 media@vnu.edu.vn

 

Thứ sáu20-04-2007
|Tin tức & Sự kiện

PGS. TS Tạ Trọng Thắng, Khoa Địa chất, ĐHKHTN

Năm sinh: 1948

Nơi công tác: Khoa Địa chất - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.

Ngành: Địa chất.

Các công trình đã công bố trên các Tạp chí Quốc gia, Quốc tế

  1. Nguyễn Cẩn, Chu văn Ngợi, Tạ Trọng Thắng, Nguyễn Văn Thiện, 1979.Về các thời kỳ phun trào thuộc đại Mesozoi vùng Đồng Mỏ- Lạng Sơn và điều kiện thành tạo chúng. T.tập “ Địa chất và Khoáng sản Việt Nam”. Công trình LĐBĐ Địa chất Miền Bắc.Q.I, Tr. 72-60. Hà Nội.
  2. Tạ Trọng Thắng, 1986. Bản chất các chế độ kiến tạo trong thời kỳ Mesozoi miên Tây Bắc Việt Nam.Tc Địa chất, số 174-175. tr.13-18. Hà Nội.
  3. Nguyễn Nghiêm Minh, Tạ Trọng Thắng, Nguyễn Thị Diên, Tôn Thiện Việt, Nguyễn Đức Quang, 1986. Về mối liên quan trong quá trình hình thành võng nguồn Rift sông Hiến với võng chồng An Châu và đặc điểm khoáng hoá liên quan ở Đông Bắc Bắc Bộ. Tc Các KH về TĐ. T.8, số 1. Hà Nội.
  4. Tạ Trọng Thắng, 1996. Bàn về kiến tạo mảng trong nghiên cứu địa động lực thạch quyển và cấu trúc nội mảng. Tc Địa chất. Loạt A, số 232, tr. 34-48. Hà Nội.
  5. Phan Trọng Trịnh, Tạ Trọng Thắng, Nguyễn Đăng Túc, 1996. Biến dạng sâu của đới đứt gãy sông Hồng. Tc Địa chất, Loạt A, số 237, tr.52-58. Hà Nội.
  6. Tạ Trọng Thắng, 1998. Tuổi và đặc điểm biến dạng của đới trượt cắt- biến dạng dẻo Đà Nẵng-A Lưới- Khe Sanh. Tc Địa chất, Loạt A, số 245, tr.35-41.Hà Nội.
  7. R. Martini, L. Zanineti, J.J.Cornee, M. Villeneuve, Nghi Tran, Trong Thang Ta, 1998. Découverte de Foraminifers du Trias dans les calcaires de la région de Ninh Binh( Nord- Vietnam). C.R. Acad, Sci. Paris. Sciences de la Terre et des Planètes/ Earth & Planetary Sciences 1998. Pg. 113-119.
  8. K. Wemmer, H. Sievers, Ta Trong Thang, Phan Trong Trinh, 1999. New hints for nappe tectonics in Northern Vietnam by K/Ar dating of very low grade sediments. Journal of Geology. Series B. No 13-14, Pg. 107-109. Hanoi.
  9. Tran Ngoc Nam, Toriumi M., Itaya T., Ta Trong Thang, 1999. Cooling histories along the Red River shear zone and their geodynamic implication. Jounal of Geology. Series B, No 13-14, Pg. 143-144. Hanoi.
  10. Nguyen Van Vuong, Ta Trong Thang, Maluski H., Lepvrier C., Nguyen Duc Thang, Pham Dinh Truong, Bui Cong Hoa, 1999. Song Ma ophiolit (North Vietnam) an ocean ridge sequence mobilized as lateral ductile shear zone during Indosinian orogeny. Journal of Geology, Series B, No 13-14, Pg. 150-152. Hanoi.
  11. Tạ Trọng Thắng, Nguyễn văn Vượng, 2000. Về tuổi và đặc điểm biến dạng các đới trượt cắt- biến dạng dẻo Sông Hồng và Sông Mã. Tc Các KH về TĐ, T.22, số 1, tr.41-47. Hà Nội.
  12. Trần Ngọc Nam, Tạ Trọng Thắng, 2000. Tuổi K/Ar, Ar40/Ar39 và vấn đề tuổi Proterozoi sớm của Horblen Hưng Khánh. Tc Các KH về TĐ, T22, số 4, tr. 108-112. Hà Nội.
  13. Tạ Trọng Thắng, Vũ văn Tích, Lê văn Mạnh, Trần Ngọc Nam, Nguyễn văn Vượng, 2000. Về quá trình biến dạng và tiến hoá nhiệt động đới đứt gãy Sông Hồng. Tc Các KH về TĐ. T22, số 4, tr. 372-379. Hà Nội.
  14. Lê văn Mạnh, Tạ Trọng Thắng, 2000. Đới đứt gãy sâu Sông Hồng là một đới khâu kiến tạo cổ có lịch sử phát triển lâu dài. Tc Các KH về TĐ T22, số 4 tr.319-324. Hà Nội.
  15. Vũ văn Tích, H. Maluski, A. Leyrloup, Phan Trường Thị, Tạ Trọng Thắng, 2000. Về nguồn gốc và điều kiện thành tạo của các đá granulit và charnokit loạt Kan- Nack ở khối Kon Tum. Tc Địa chất, Loạt A, Phụ trương 2000, tr. 30-39. Hà Nội.
  16. Tạ Trọng Thắng, H. Maluski, Vũ văn Tích, Lê văn Mạnh, Nguyễn Đức Thắng, 2000. Đặc điểm và tuổi biến dạng của khối biến chất Sông Chảy trong mối liên hệ với các quá trình kiến tạo khu vực. Tc Địa chất, Loạt A, Phụ trương 2000, tr. 46-54. Hà Nội.
  17. Lê văn Mạnh, Tạ Trọng Thắng, Nguyễn Đình Uy, Đàm Ngọc, 2000. Những nét đặc trưng cơ bản về kiến tạo Bắc Trung Bộ. Tc Địa chất, Loạt A, Phụ trương 2000, tr.55-65. Hà Nội.
  18. Tạ Trọng Thắng, Vũ văn Tích, Lê thị Thu Hương, 2002. Tiến hoá địa động lực Mesozoi- Kainozoi khu vực biến dạng từ vòm Bù Khạng đến vòm sông Chảy. Tc Các KH về TĐ. T.24, số2, tr. 129-137. Hà Nội.
  19. Trần Ngọc Nam, Tạ Trọng Thắng, 2002. Cơ chế biến dạng của các đá mylonit ở đới trượt dãy núi Con Voi. Tc Các KH về TĐ,T.24, số1, tr. 51-55. Hầ Nội.
  20. Nguyen van Vuong, Ta Trong Thang, Vu van Tich, 2002. A new kinematic model for the Cenozoic deformation along the Red River shear zone: Implication for the Song Hong basin formation. Jour. of Geology, Series B, No 19-20/2002, p.79-89. Hanoi.
  21. Trần Nghi, Tạ Trọng Thắng, Đinh Xuân Thành, Đàm Quang Minh, Nguyễn Thanh Lan, Phạm Nguyễn Hà Vũ, Trần Lê Đông, Trần Hữu Thân, 2002. Quy luật công sinh tướng và hệ thống dầu khí- trầm tích Kainozoi khu vực mỏ Bạch Hổ, Rồng bể Cửu Long. Tc Các KH (Khoa học Tự nhiên và Công Nghệ) ĐHQG Hà Nội. Tập XVIII, số 3, tr.1-10. Hà Nội.
  22. Phan văn Quýnh, Tạ Trọng Thắng, Nguyễn Đình Nguyên, Hoàng Hữu Hiệp, 2002. Đới biến dạng Ailaoshan- Calimantan, đoạn Trung Bộ Viêt Nam và vai trò của chúng trong thành tạo các bồn dầu khí Kainozoi. Tc KH ( Khoa học Tự nhiên và Công nghệ) ĐHQG Hà Nội, Tập XVIII, N0 3, tr. 49-57. Hà Nội.
  23. Tạ Trọng Thắng, Phan văn Quýnh, Hoàng Hữu Hiệp, Nguyễn Đăng Túc, 2002. Vai trò kiến sinh của đới đứt gãy Sông Hồng đối với miền Tây Bắc và biểu hiện vận động hiện đại của nó. Tc KH (Khoa học Tự nhiên và Công nghệ) ĐHQG Hà Nội, Tập XVIII, No 3, tr.101-111. Hà Nội.
  24. Nguyễn văn Vượng, Tạ Trọng Thắng, Vũ văn Tích, 2002. Mô hình động học mới cho đới biến dạng Cenozoi Sông Hồng và quá trình thành tạo bồn trũng Sông Hồng. Tc KH ( Khoa học Tự nhiên và Công nghệ) ĐHQGHN,T. XVIII, No 3, tr. 101-111. Hà Nội.
  25. Tran Ngoc Nam, Mitsuhiro, Yuji Sano, Kentaro Terada, Ta Trong Thang, 2003. 2.9, 2.36, and 1.96 Ga zircons in orthogneiss South of the Red River shear zonein Vietnam: evidence from SHRIMP U-Pb dating and tectonothermal implications. Jour.of Asian Earth Sciences 21 (2003) 743-753.
  26. Tạ Trọng Thắng, Nguyễn văn Vượng, Vũ văn Tích, Nguyễn Đức Chính, Hoàng Hữu Hiệp, 2004. Quá trình biến dạng và tiến hoá địa động lực của đới đứt gãy Sông Hồng và ý nghĩa của chúng trong mối tương tác giữa mảng Nam Trung Hoa và mảng Đông Dương. Ttập “ Đới đứt gãy Sông Hồng- Đặc điểm địa động lực, sinh khoáng và tai biến thiên nhiên “. NXBKH & KT, tr.75-106. Hà Nội.
  27. Phan van Quynh, Ta Trong Thang, Nguyen Dinh Nguyen, Hoang Huu Hiep, 2004. Tectonic and Geodynamic of the Vietnam Easthern Sea. Proceeding Vietnam- Taiwan workshop on marine geology, p. 63-76. Hanoi, December 9th 2004.
  28. Tạ Trọng Thắng, Tống thị Lan, 2004. Mối liên hệ giữa địa động lực và các bãy chứa dầu tiềm năng bể Cửu Long. Tc Các KH về TĐ, T. 26, số3,tr.208-215. Hà Nội.
  29. Nguyễn văn Vượng, Bent Hansen, Klaus Wemmer, Tạ Trọng Thắng, Mai Hồng Chương, 2005. Tuổi đẳng thời Sm/Nd đá siêu mafic trong đới xiết trượt Sông Hồng và ý nghĩa địa động lực. Tc Các KH về TĐ, 27(2), 97-102.
  30. Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Xuân Khiển, Tạ Trọng Thắng, 2005. Sự tiến hoá địa động lực khu vực Tây Bắc dựa trên sự nghiên cứu đá trầm tích mầu đỏ Hệ tầng Yên Châu K2yc. Tc Các KH về TĐ, 27(3), 193-198.

Các công trình đã công bố và đăng trong tuyển tập hội nghị khoa học Quốc gia, Quốc tế.

  1. Nguyễn Cẩn, Tạ Trọng Thắng, Chu văn Ngợi,1983. Các biểu hiện Tân kiến tạo trên lãnh thổ Tây Nguyên. Chuyên san “Tài nguyên thiên nhiên và con người Tây Nguyên”. ĐHTH Hà Nội, Tr.5-12. Hà Nội.
  2. Nguyễn Cẩn, Nguyễn Đình Xuyên, Nguyễn Kim Lạp, Chu văn Ngợi, Tạ Trọng Thắng, Phạm văn Thục, 1985. Đặc điểm kiến tạo- địa chấn lãnh thổ Việt Nam. Hội nghị KHKTĐC Việt Nam lần 2. T.tập báo cáo. T.2. tr.164-169. Hà Nội.
  3. Nguyễn Cẩn, Tạ Trọng Thắng, Chu văn Ngợi,1985. Biểu hiện Tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại trên lãnh thổ Tây Nguyên. T.tập “Tây Nguyên- Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên”. NXB KH & KT. tr.50-57. Hà Nội.
  4. Chu văn Ngợi, Nguyễn Cẩn, Tạ Trọng Thắng, 1985. Đặc điểm phát triển kiến tạo khối nhô Kon Tum trên cơ sở phân tích các tổ hợp thành hệ. Hội nghị KHKTĐC Việt Nam lần 2. T.tập báo cáo. T.2. tr.164-169. Hà Nội.
  5. Nguyễn Ngọc Trường, Tạ Trọng Thắng, 1989. Các mỏ Kaolin Việt Nam (Les mines de Kaolin du Vietnam). Báo cáo Hội nghị Quốc tế về Kaolin lần thứ 9 tại Strasbourg CH Pháp.
  6. Tạ Trọng Thắng, Nguyễn văn Vượng, Nguyễn Đức Thắng, Phạm Đình Trưởng, Bùi Công Hoá, 1999. Đặc điểm cấu trúc kiến tạo đới cấu trúc Sông Mã và lân cận. T.tập “ Địa chất và Khoáng sản Việt Nam”. Công trình BĐ Địa chất Miền Bắc. QIII, tr. 157-169. Hà Nội.
  7. Trần Nghi, Tạ Trọng Thắng, Phan văn Quýnh, Nguyễn văn Cường, Phạm Huy Tiến, Nguyễn Địch Dỹ, Trần Lê Đông, Pham Năng Vũ, Phan Trung Điền, Trần Hữu Thân,Đỗ Bạt, 2001. Tiến hoá môi trương trầm tích trong mối quan hệ với địa động lực khu vực mỏ Bạch Hổ và Rồng bể Cửu Long. Hội nghị KHKT Dầu khí kỉ niệm 20 năm thành lập Vietsovpetro và khai thác tấn dầu thứ 100 triệu. T.tập báo cáo, tr.36-37. Vũng Tầu.

Sách đã xuất bản:

  1. Tạ Trọng Thắng (chủ biên), Lê Văn Mạnh, Chu Văn Ngợi, 2003. Địa chất cấu tạo và vẽ bản đồ địa chất. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
  2. Tống Duy Thanh (chủ biên), Tạ Trọng Thắng và nnk, 2003. Địa chất cơ sở. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
  3. Tạ Trọng Thắng (chủ biên), Lê Văn Mạnh, Chu Văn Ngợi, Lê Duy Bách, Nguyễn Văn Vượng, 2005. Địa kiến tạo đại cương. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.

Các đề tài, dự án đã và đang chủ trì:

  1. Địa chất tờ Lạng Sơn (F48-XXIII) tỉ lệ : 1 :200.000. Chủ trì đề mục kiến tạo.Tổng cục Địa chất, 1976-1977

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc địa chất vùng Đồng Mỏ-Lạng Sơn. Thư ký, Chủ trì đề mục kiến tạo. Đề tài cấp bộ, 1976-1978.

Bộ Atlat tổng hợp tỉnh Đắc Lắc. Chủ trì đề tài kiến trúc địa chất. Đề tài cấp bộ, 1976-1978.

Thành lập bộ bản đồ địa chất giáo khoa vùng Kim Bôi, tỉ lệ 1 :50.000. Chủ trì đề mục kiến tạo và bản đồ kiến tạo. Đề tài cấp ĐHQG, mã số QG 95-17,1995-1996.

Nghiên cứu tuổi biến dạng và sự hình thành cấu trúc kiến tạo đứt gãy Sông Hồng và các đới biến dạng cùng phương khác ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Đề tài cấp Bộ KHCN, mã số 7.10.9, 1996-2006.

Xây dựng bộ bản đồ thực tập trong phòng môn học Địa chất cấu tạo và vẽ bản đồ Địa chất. Đề tài cấp ĐHKHTN, mã số TN 01-23, 2001-2002.

Quá trình biến dạng và tiến hoá địa động học đới đứt gãy Sông Hồng và ý nghĩa của chúng trong mối tương tác giữa mảng Hoa Nam và mảng Đông Dương. Đề tài cấp Bộ KHCN, mã số 750201, 2001-2003.

- Trang Tin tức Sự kiện - Trang Tin tức Sá»± kiện
avatar
send icon

Có thể bạn quan tâm

  • Dấu ấn chuyên môn tại Cơ sở Linh Đàm: Triển khai thành công các ca phẫu thuật đầu tiên
  • Nguyên Giám đốc ĐHQGHN Hoàng Minh Sơn nhận quyết định về việc điều động và giao Quyền Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Khai giảng học phần “Nhập môn công nghệ số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo”: Dấu mốc quan trọng trong phát triển hệ sinh thái đại học số của ĐHQGHN
  • HES - 10 năm kiến tạo bản sắc, vững bước trong hệ sinh thái One VNU
  • Thủ tướng Chính phủ giao ông Nguyễn Hiệu điều hành hoạt động của ĐHQGHN
  • Đồng chí Hoàng Minh Sơn được giao quyền Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • GS.TS Nguyễn Thiện Giáp: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là trách nhiệm xã hội
Chia sẻ
Share on Facebook
Share on Zalo
Danh mục

Tin tức chung

Đột phá theo các nghị quyết Trung ương

Tuyển sinh

Đào tạo

▶

Hợp tác - Phát triển

▶

Khoa học và Công nghệ

Media

▶

Tin các đơn vị

CÔNG TÁC ĐẢNG

Sinh viên

Chân dung

Câu lạc bộ nhà khoa học

Tạp chí Khoa học

Sách và học liệu

VNU & báo chí

Xếp hạng đại học

Các hoạt động đoàn thể