VNU Logo

QS WUR by Subject 2026: ĐHQGHN thêm lĩnh vực mới, nhiều nhóm ngành thăng hạng toàn cầu

Ngày 25/03/2026, tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) công bố kết quả bảng xếp hạng các trường đại học theo 55 lĩnh vực thuộc 5 nhóm lĩnh vực của 1912 cơ sở giáo dục đại học với khoảng 21.000 chương trình đào tạo ở các trường đại học.

Trong Bảng xếp hạng QS thế giới theo lĩnh vực năm 2026 (QS WUR by subject 2026), ĐHQGHN có 13 lĩnh vực được xếp hạng (trong đó 9/13 lĩnh vực trong top 500). Điểm nổi bật của kỳ xếp hạng này là lĩnh vực “Ngôn ngữ học” và lĩnh vực “Ngôn ngữ hiện đại” thuộc nhóm lĩnh vực Nghệ thuật và Nhân văn của ĐHQGHN lần đầu tiên được xếp hạng đều lọt top 300 thế giới.

Ngoài ra, trong kỳ xếp hạng QS WUR by subject 2026, ĐHQGHN cũng có 3 nhóm lĩnh vực được xếp hạng là Kỹ thuật và Công nghệ, Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội và quản lý đều có sự gia tăng về thứ hạng. Đặc biệt nhóm lĩnh vực “Khoa học xã hội và quản lý” đã có sự gia tăng vượt bậc từ top 501-550 thế giới lên vị trí top 353 thế giới.

Xếp hạng QS WUR theo lĩnh vực và nhóm lĩnh vực

2025

2026

Nhóm lĩnh vực “Nghệ thuật và Nhân văn”

(Art & Humanities)

-

-

Ngôn ngữ học

(Linguistics)

551-600

251-300

Ngôn ngữ hiện đại

(Modern Languages)

401-450

251-300

Nhóm lĩnh vực “Kỹ thuật và Công nghệ”

(Engineering & Technology)

451-500

401-450

Khoa học máy tính và hệ thống thông tin

(Computer Science & Information Systems)

551-600

551-600

Cơ kỹ thuật, hàng không và chế tạo

(Engineering – Mechanical, Aeronautical & Manufacture)

401-450

451-500

Kỹ thuật điện và điện tử

(Engineering – Electrical & Electronic)

401-450

501-550

Kỹ thuật Dầu khí

(Petroleum Engineering)

-

101-150

Kỹ thuật Hóa học

(Engineering – Chemical)

401-450

-

Nhóm lĩnh vực “Khoa học Tự nhiên”

(Natural Sciences)

-

451-500

Toán học

(Mathematics)

301-350

401-450

Vật lý và Thiên văn học

(Physics & Astronomy)

601-675

-

Khoa học môi trường

(Environmental Sciences)

451-500

401-500

Hóa học

(Chemistry)

-

601-700

Nhóm lĩnh vực “Khoa học xã hội và quản lý”

(Social Sciences & Management)

501-550

353

Kinh doanh và Khoa học quản lý

(Business & Management Studies)

451-500

501-550

Kinh tế và Kinh tế lượng

(Economics & Econometrics)

401-450

301-350

Kế toán và tài chính

(Accounting & Finance)

301-375

301-375

Xã hội học

(Sociology)

301-375

-

Luật

(Law)

351-400

351-400

Nhóm lĩnh vực Nghệ thuật và Nhân văn (Art & Humanities) lần đầu tiên có lĩnh vực được xếp hạng và đều có vị trí trong top 300 thế giới.

- Lĩnh vực Ngôn ngữ học (Linguistics) lần đầu tiên được xếp hạng trong top 251-300 thế giới.

Lĩnh vực Ngôn ngữ học - xếp hạng 251-300 thế giới

- Lĩnh vực Ngôn ngữ hiện đại (Modern Languages) lần đầu tiên được xếp hạng trong top 251-300 thế giới - ĐHQGHN cũng là cơ sở giáo dục đại học duy nhất ở Việt Nam được xếp hạng trong lĩnh vực này.

Lĩnh vực Ngôn ngữ hiện đại - xếp hạng 251-300 thế giới

Nhóm lĩnh vực Kỹ thuật và công nghệ (Engineering & Technology) gia tăng ổn định vị trí xếp hạng lên top 401-450 thế giới với 4 lĩnh vực được xếp hạng và lĩnh vực Kỹ thuật Dầu khí được xếp hạng trở lại ở vị trí top 150 thế giới.

Nhóm lĩnh vực Kỹ thuật và công nghệ - xếp hạng 401-450 thế giới

- Lĩnh vực Khoa học máy tính và hệ thống thông tin (Computer Science & Information Systems) tiếp tục được xếp hạng với vị trí trong top 551-600. Đây là lĩnh vực của ĐHQGHN được xếp hạng liên tục từ kỳ QS WUR 2019.

Lĩnh vực Khoa học máy tính và hệ thống thông tin - xếp hạng 551-600 thế giới

- Lĩnh vực Kỹ thuật điện và điện tử (Engineering – Electrical & Electronic) được xếp hạng trong top 501-550.

Lĩnh vực Kỹ thuật điện và điện tử - xếp hạng 501-550 thế giới

- Lĩnh vực Cơ kỹ thuật, hàng không và chế tạo (Engineering - Mechanical, Aeronautical & Manufacture) được xếp hạng trong top 451-500.

Lĩnh vực Cơ kỹ thuật, hàng không và chế tạo - xếp hạng 451-500 thế giới

- Lĩnh vực Kỹ thuật Dầu khí (Petroleum Engineering) được xếp hạng trở lại và duy trì trí trong top 101-150 thế giới.

Lĩnh vực Kỹ thuật Dầu khí - xếp hạng 101-150 thế giới

Nhóm lĩnh vực Khoa học Tự nhiên (Natural Sciences) được xếp hạng trở lại trong top 451-500 thế giới và duy trì số lượng lĩnh vực được xếp hạng với 3 lĩnh vực được xếp hạng.

- Lĩnh vực Toán học (Mathematics) được xếp hạng trong top 401-450 thế giới trong kỳ xếp hạng này.

Lĩnh vực Toán học - xếp hạng 401-450 thế giới

- Lĩnh vực Hóa học (Chemistry) lần đầu được xếp hạng trong top 601-700.

Lĩnh vực Hóa học - xếp hạng 601-700 thế giới

- Lĩnh vực Khoa học môi trường (Environmetal Sciences) là gia tăng vị trí xếp hạng và có vị trí trong top 401-450 thế giới.

Lĩnh vực Khoa học môi trường - xếp hạng 401-450 thế giới

Nhóm lĩnh vực Khoa học xã hội và quản lý (Social Sciences & Management) gia tăng mạnh với vị trí xếp hạng 353 thế giới và 3/4 lĩnh vực được xếp hạng trong top 400 thế giới.

Nhóm lĩnh vực Khoa học xã hội và quản lý - xếp hạng 353 thế giới

- Lĩnh vực Kinh doanh và Khoa học quản lý (Business & Management Studies) được xếp hạng trong top 501-550 thế giới.

Lĩnh vực Kinh doanh và Khoa học quản lý - xếp hạng 501-550 thế giới

- Lĩnh vực Kinh tế và Kinh tế lượng (Economics & Econometrics) tiếp tục gia tăng vị trí sau lần đầu được xếp hạng với vị trí trong top 301-350 thế giới.

Lĩnh vực Kinh tế và Kinh tế lượng - xếp hạng 301-350 thế giới

- Lĩnh vực Kế toán và tài chính (Accounting & Finance) duy trì vị trí xếp hạng trong top 301-375 thế giới.

Lĩnh vực Kế toán và tài chính - xếp hạng 301-375 thế giới

- Lĩnh vực Luật và khoa học pháp lý (Law & Legal Studies) tiếp tục được duy trì vị trí xếp hạng trong top 351-400 thế giới.

Lĩnh vực Luật - xếp hạng 351-400 thế giới

Bảng xếp hạng QS WUR by subject 2026 được xây dựng dựa trên 5 tiêu chí với các trọng số được tùy biến cho phù hợp với các lĩnh vực, bao gồm: Uy tín học thuật (Academic Reputation); Uy tín tuyển dụng (Employer Reputation); Tỉ lệ trích dẫn trung bình trên một công bố khoa học (Citations per paper); Chỉ số H-index đo lường năng suất và mức độ tác động của các công bố khoa học của đội ngũ giảng viên; Mạng lưới nghiên cứu quốc tế (International Research Network).

Các tiêu chí xếp hạng của QS nhấn mạnh vào đóng góp và tác động của chất lượng đào tạo của một ngành/lĩnh vực đào tạo đối với xã hội (thông qua đánh giá của học giả và nhà tuyển dụng); các đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học (thông qua mức độ trích dẫn và chỉ số H-index) và khả năng quốc tế hóa trong nghiên cứu khoa học (thông qua mạng lưới nghiên cứu quốc tế).

Vũ Anh - Viện Đào tạo số và Khảo thí