VNU Logo
Thứ sáu09-01-2026
|Thông báoSau đại học

Thông tin LATS của NCS Mai Việt Dũng

Tên đề tài luận án: “Tác động của làm việc kết hợp đến kết quả Làm việc của nhân viên thế hệ Z tại Việt Nam”

1. Họ và tên: Mai Việt Dũng                        2. Giới tính: Nam

3. Ngày sinh: 28/08/1982                              4. Nơi sinh: Hà Nội

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh:

Số 1243/QĐ-ĐHQGHN, ngày 04/05/2021 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo (nếu có): (NCS nêu rõ các QĐ gia hạn thời gian nghiên cứu; điều chỉnh tên đề tài, điều chỉnh GVHD nếu có)

- QĐ số 514/QĐ-QT&KD ngày 13/09/2022 về việc điều chỉnh tên đề tài luận án tiến sĩ;

- QĐ 174/ QĐ-QT&KD ngày 19/03/2024 về việc gia hạn thời gian học tập cho NCS Khóa QH-2020-D Chuyên ngành Quản trị và phát triển bền vững (DMS);

7. Tên đề tài luận án: “Tác động của làm việc kết hợp đến kết quả Làm việc của nhân viên thế hệ Z tại Việt Nam”

8. Chuyên ngành: Quản trị và Phát triển Bền vững

9. Mã số: 9340407 (ngành đào tạo thí điểm)

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Thắng

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

Mục tiêu của luận án: Mục tiêu chung của luận văn này là nghiên cứu và đánh giá tác động của Mô hình Làm việc Kết hợp (Hybrid Work) đến Hiệu suất làm việc của Nhân viên Thế hệ Z tại Việt Nam, thông qua vai trò trung gian của ba yếu tố quyết định Hiệu suất (Giao tiếp, An ninh việc làm và Sự hài lòng trong công việc) và yếu tố điều tiết của Giới tính. Nghiên cứu cũng hướng đến việc đề xuất một số khuyến nghị cho các doanh nghiệp nhằm thu hút, giữ chân và nâng cao hiệu suất làm việc của Thế hệ Z cũng như giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nguồn lao động quan trọng này.

Đối tượng nghiên cứu của luận án: Mô hình Làm việc Kết hợp (Hybrid Work) và ảnh hưởng của nó đến Hiệu suất làm việc của nhân viên trong các tổ chức thuộc các ngành Kế toán & Tài chính, Giáo dục, Công nghệ Thông tin và Marketing & Truyền thông tại Việt Nam.

Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods) và bao gồm hai nghiên cứu như sau.

- Nghiên cứu 1: Định lượng. Tổng cộng 370 mẫu được thu thập từ các cá nhân thuộc Thế hệ Z đang làm việc theo mô hình Làm việc kết hợp, đến từ các lĩnh vực Kế toán & Tài chính, Giáo dục, Công nghệ Thông tin và Marketing & Truyền thông.

- Nghiên cứu 2: Định tính. Phỏng vấn bán cấu trúc được thực hiện với 14 lãnh đạo doanh nghiệp trong ngành Công nghệ Thông tin.

Các kết quả chính của luận án:

- Làm việc kết hợp có tác động tích cực đến Hiệu suất làm việc của nhân viên Thế hệ Z.

- Làm việc kết hợp có tác động tích cực đến Giao tiếp của nhân viên Thế hệ Z.

- Giao tiếp đóng vai trò trung gian có điều kiện trong mối quan hệ giữa Làm việc kết hợp và Hiệu suất làm việc của nhân viên Thế hệ Z.

- Làm việc kết hợp có tác động tích cực đến An ninh việc làm của nhân viên Thế hệ Z.

- An ninh việc làm đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Làm việc kết hợp và Hiệu suất làm việc của nhân viên Thế hệ Z.

- Làm việc kết hợp có tác động tích cực đến Sự hài lòng trong công việc của nhân viên Thế hệ Z.

- Sự hài lòng trong công việc đóng vai trò trung gian có điều kiện trong mối quan hệ giữa Làm việc kết hợp và Hiệu suất làm việc của nhân viên Thế hệ Z.

- Giới tính không điều tiết mối quan hệ giữa Làm việc kết hợp và Giao tiếp.

- Giới tính điều tiết mối quan hệ giữa Làm việc kết hợp và An ninh việc làm.

- Giới tính điều tiết mối quan hệ giữa Làm việc kết hợp và Sự hài lòng trong công việc

Đóng góp về lý luận:

- Thứ nhất, luận án có đóng góp cho Lý thuyết Hiệu suất làm việc (Elger, 2007), Lý thuyết Trao đổi xã hội (P. Blau, 2017; Homans, 1961) và Lý thuyết Sự phù hợp giữa Con người và Môi trường (Kristof, 1996) qua việc nghiên cứu sự tác động của Làm việc kết hợp đến Hiệu suất làm việc và tác động của các yếu tố như Giao tiếp, Sự hài lòng trong công việc và An ninh việc làm lên mối quan hệ nói trên.

- Thứ hai, luận án này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về giới tính trong Phương thức làm việc kết hợp. Thông qua việc đưa ra yếu tố giới tính với vai trò biến điều tiết trong bối cảnh Làm việc kết hợp, kết quả cho thấy rằng các nhân viên nam và nữ thuộc thế hệ Z có trải nghiệm khác nhau.

- Thứ ba, nghiên cứu này góp phần làm phong phú thêm sự hiểu biết về mô hình Làm việc kết hợp tại các thị trường mới nổi, nhất là ở Việt Nam, nơi mà mô hình này đang phát triển nhanh chóng nhưng vẫn chưa được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều.

- Thứ tư, luận văn này đóng góp vào lý thuyết bằng cách mang đến những nhận thức mới về trải nghiệm Làm việc kết hợp của Thế hệ Z tại Việt Nam. Thế hệ Z, với vai trò ngày càng lớn trong lực lượng lao động, có những kỳ vọng và hành vi rất riêng biệt. Việc hiểu rõ phản ứng của nhóm này với mô hình Làm việc kết hợp và các yếu tố liên quan sẽ bổ sung một góc nhìn về Thế hệ Z quý giá cho các lý thuyết hiện hành.

Đóng góp về thực tiễn:

- Việc triển khai mô hình Làm việc kết hợp không chỉ nâng cao Hiệu suất làm việc mà còn giúp các tổ chức thu hút và giữ chân nhân tài thuộc thế hệ Z.

- Mô hình Làm việc kết hợp không nên được xem là một chính sách độc lập mà cần đi kèm với các yếu tố khác như kênh giao tiếp rõ ràng, hệ thống giám sát và sự đồng hành của lãnh đạo của tổ chức.

- Mô hình Làm việc kết hợp nên được triển khai theo hướng tùy chọn, trao cho nhân viên quyền quyết định tham gia hoặc không tham gia. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên tổ chức các chương trình đào tạo dành cho lao động nữ và các thế hệ khác như X và Y để hỗ trợ họ thích nghi tốt hơn với phương thức làm việc kết hợp này.

- Thế hệ Z không nên xem Làm việc kết hợp là một chính sách mà đương nhiên họ được hưởng. Ngược lại, họ cần thể hiện tinh thần chủ động và thái độ phù hợp trong công việc nhằm chứng minh rằng họ xứng đáng với chính sách tốt đẹp này cũng như củng cố niềm tin mà tổ chức dành cho họ.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

- Các doanh nghiệp có thể cân nhắc sử dụng kết quả nghiên cứu để đưa ra những chính sách làm việc linh hoạt với làm việc kết hợp là một lựa chọn tiềm năng để thu hút và giữ chân nhân tài thế hệ Z.

- Đối với những doanh nghiệp đã áp dụng hình thức Làm việc kết hợp, kết quả nghiên cứu có thể được tham khảo nhằm tăng cường hiệu suất làm việc của nhân viên thế hệ Z.

13. Các hướng nghiên cứu tiếp theo:

- Nghiên cứu về tác động của Làm việc kết hợp đến Hiệu suất làm việc của nhân viên Thế hệ Z bằng cách áp dụng phương pháp Longitudinal (nghiên cứu theo thời gian). Cách tiếp cận này cho phép theo dõi sự thay đổi và phát triển trong hành vi, thái độ và hiệu suất của người lao động qua nhiều giai đoạn. Việc mở rộng nghiên cứu theo hướng này sẽ cung cấp bằng chứng mạnh mẽ hơn về tác động lâu dài của mô hình làm việc kết hợp đối với Hiệu suất làm việc của Thế hệ Z, đồng thời hỗ trợ các tổ chức xây dựng chính sách nhân sự phù hợp và bền vững hơn.

- Nghiên cứu tác động của Làm việc kết hợp đến Hiệu suất làm việc của nhân viên Thế hệ X hoặc Thế hệ Y, những nhóm lao động không sở hữu lợi thế về khả năng sử dụng công nghệ như Thế hệ Z. Việc mở rộng hướng nghiên cứu này giúp đánh giá mức độ sẵn sàng và khả năng thích ứng của các thế hệ lớn tuổi hơn trong bối cảnh chuyển đổi số. Đồng thời, nghiên cứu có thể làm rõ các khó khăn mà họ gặp phải, từ hạn chế về kỹ năng số, thói quen làm việc truyền thống cho đến áp lực thay đổi môi trường làm việc.

- Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến Hiệu suất làm việc của nhân viên nam và nữ thuộc Thế hệ Z trong môi trường Làm việc kết hợp sử dụng phương pháp Diary Study. Việc áp dụng Diary Study (nghiên cứu nhật ký) cho phép thu thập dữ liệu theo thời gian thực thông qua ghi chép hằng ngày của người tham gia, từ đó phản ánh chính xác những biến động trong cảm xúc, hành vi, mức độ tương tác và hiệu suất làm việc. Cách tiếp cận này đặc biệt hữu ích để khám phá sự khác biệt giữa nam và nữ trong cách họ trải nghiệm mô hình làm việc kết hợp, ví dụ như cách họ đối mặt với áp lực công việc, cân bằng công việc – cuộc sống, mức độ tương tác xã hội và cảm nhận về sự hỗ trợ từ tổ chức.

14. Các công trình công bố liên quan đến luận án:

- The impact of internal CSR practices on organizational commitment in the construction industry of Vietnam (2025), Discover Sustainability, Springer [P.N, Nguyen; D.V, Mai (corresponding author); T.N, Nguyen]. 10.1007/s43621-025-01641-8.

- Study of factors influencing the organizational commitment of Generation Z working in the IT sector of Vietnam (2024), Journal of Infrastructure, Policy and Development [T.N, Nguyen; D.V, Mai; Vu A.T], doi:/10.24294/jipd.v8i7.4706

- Understanding generation Z job seekers’ expectations and their job pursuit intention: Evidence from transition and emerging economy (2022), International Journal of Engineering Business Management, 14, [T.N, Nguyen; D.V, Mai; C.Rowley, Bach.P], doi: 10.1177/18479790221112548.

- Tug of War on flexibility. Why will Hybrid Work be the sustainable solution?  Sustainable Organizations. Model and Practices. Springer. [D.V, Mai; T.N, Nguyen]. To be published. Book chapter accepted, final manuscript sent to publisher on 13th Sep 2025.