VNU Logo
Thư viện sốVNU OfficeE-mailIT ServicesSitemap
  • Logo
  • Giới thiệu
    • Tổng quan
      • Lịch sử
      • Sứ mạng - Tầm nhìn
      • Chiến lược phát triển
      • Thi đua - Khen thưởng
      • Số liệu thống kê
      • Bản đồ Hà Nội
      • Các cơ sở của ĐHQGHN
      • Website kỷ niệm 100 năm ĐHQGHN
    • Cơ cấu tổ chức
      • Sơ đồ tổ chức
      • Ban Giám đốc
      • Đảng ủy
      • Hội đồng Khoa học và Đào tạo
      • Văn phòng & ban chức năng
      • Công đoàn ĐHQGHN
      • Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên
      • Các trường đại học thành viên
      • Các trường trực thuộc
      • Các đơn vị nghiên cứu khoa học
      • Các trung tâm đào tạo môn chung
      • Các đơn vị phục vụ, dịch vụ
      • Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ đặc biệt
      • Văn bản pháp quy
      • Thủ tục hành chính trực tuyến
    • Ba công khai
      • Chất lượng đào tạo
      • Cơ sở vật chất
      • Tài chính
      • Số liệu tổng hợp
    • Báo cáo thường niên ĐHQGHN
    • Ấn phẩm Giới thiệu ĐHQGHN
    • Video
    • Logo ĐHQGHN
    • Bài hát truyền thống
    • Tiến sĩ danh dự của ĐHQGHN
  • Đào tạo
    • Giới thiệu chung
    • Kế hoạch học tập và giảng dạy
    • Chương trình đào tạo bậc đại học
    • Chương trình đào tạo thạc sĩ
    • Chương trình đào tạo tiến sĩ
    • Chương trình đào tạo liên kết
    • Đào tạo hệ THCS và THPT
    • Số liệu thống kê
    • Mẫu văn bằng
    • Văn bản liên quan
  • Khoa học công nghệ
    • Giới thiệu chung
    • Hoạt động Khoa học - Công nghệ
    • Chiến lược KHCN&ĐMST 2021-2030
    • Chương trình, dự án, đề tài
      • Chương trình KHCN cấp Nhà nước
      • Đề tài cấp Nhà nước
      • Chương trình KHCN cấp ĐHQGHN
      • Đề tài cấp ĐHQGHN
      • Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp
      • Nghiên cứu ứng dụng
    • Hệ thống phòng thí nghiệm
    • Nhóm nghiên cứu
    • Các hội đồng chuyên môn
    • Quỹ phát triển khoa học & công nghệ
      • Giới thiệu
      • Điều lệ, tổ chức hoạt động
    • Giải thưởng Khoa học - Công nghệ
      • Giải thưởng Hồ Chí Minh
      • Giải thưởng Nhà nước
      • Giải thưởng quốc tế
      • Giải thưởng ĐHQGHN
      • Giải thưởng khoa học sinh viên
      • Các giải thưởng khác
    • Các sản phẩm KHCN
      • Các ấn phẩm
      • Sở hữu trí tuệ
      • Các sản phẩm công nghệ, kỹ thuật
      • Bài báo khoa học
    • Chuyển giao tri thức & hỗ trợ khởi nghiệp
    • Văn bản liên quan
  • Hợp tác & phát triển
    • Giới thiệu chung
      • Lời giới thiệu
      • Đội ngũ
      • Bản tin hợp tác phát triển - PDF
    • Hợp tác quốc tế
      • Đối tác quốc tế
        • Châu Á
        • Châu Âu
        • Châu Đại dương
        • Châu Mỹ
      • Chương trình hợp tác
        • Trao đổi & học bổng
        • Hợp tác nghiên cứu
        • Hội nghị - Hội thảo
      • Mạng lưới hợp tác quốc tế
        • AUF
        • AUN
        • ASAIHL
        • BESETOHA
        • CONFRASIE
        • UMAP
        • SATU
      • Các thỏa thuận hợp tác quốc tế
    • Hợp tác trong nước
      • Các đối tác trong nước
      • Các dự án trong nước
        • Danh mục các nhiệm vụ KHCN hợp tác với doanh nghiệp, địa phương
        • Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
        • Trường ĐH Công nghệ
        • Trường ĐH Kinh tế
        • Viện Việt Nam học và KHPT
        • Viện Vi sinh vật và CNSH
    • Văn bản quản lý
      • Văn bản liên quan
      • Sổ tay Hợp tác quốc tế
  • Sinh viên
    • Giới thiệu chung
    • Học bổng
      • Trong nước
      • Ngoài nước
      • Quy định
      • Tin tức
      • Đăng ký học bổng
    • Hỗ trợ sinh viên
      • Đoàn - Hội
      • Đời sống
      • Các câu lạc bộ
      • Tư vấn, hỗ trợ việc làm
      • Vay vốn
      • Ký túc xá sinh viên
    • Chương trình trao đổi sinh viên
    • Cựu sinh viên
    • Văn bản - Biểu mẫu
  • Cán bộ
    • Giới thiệu chung
    • Số liệu thống kê
      • Theo đối tượng, vị trí việc làm
      • Theo chức danh khoa học và trình độ đào tạo
    • Danh hiệu nhà giáo
      • Nhà giáo Nhân dân
      • Nhà giáo Ưu tú
    • Đội ngũ GS, PGS
      • Các Giáo sư
      • Các Phó giáo sư
    • Tuyển dụng
      • Kênh thu hút nhà khoa học
      • Ứng tuyển & hợp tác
      • Vị trí tuyển dụng
      • Thông tin hữu ích
      • Liên hệ, đề xuất
    • Văn bản liên quan
  • Các đơn vị thành viên
    • Trường đại học thành viên
      • Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
      • Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn
      • Trường Đại học Ngoại ngữ
      • Trường Đại học Công nghệ
      • Trường Đại học Kinh tế
      • Trường Đại học Giáo dục
      • Trường Đại học Việt Nhật
      • Trường Đại học Y Dược
      • Trường Đại học Luật
    • Trường trực thuộc
      • Trường Quản trị và Kinh doanh
      • Trường Quốc tế
      • Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật
    • Viện nghiên cứu
      • Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học
      • Viện Tài nguyên và Môi trường
      • Viện Công nghệ thông tin
      • Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển
      • Viện Trần Nhân Tông
      • Công viên Công nghệ cao và Đổi mới sáng tạo
        • Viện Bán dẫn và Vật liệu tiên tiến
        • Viện Nghiên cứu ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong phát triển bền vững
        • Viện Công nghệ Lượng tử
        • Trung tâm Chuyển giao tri thức và Hỗ trợ khởi nghiệp
        • Trung tâm Dự báo và Phát triển nguồn nhân lực
        • Trung tâm hỗ trợ sinh viên
    • Trung tâm đào tạo trực thuộc
      • Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
      • Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao
    • Đơn vị phục vụ, dịch vụ
      • Ban Quản lý dự án
      • Ban Quản lý Dự án World Bank
      • Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội
      • Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
      • Trung tâm Kiểm định Chất lượng Giáo dục
      • Trung tâm Quản lý đô thị đại học
      • Trung tâm Thư viện và Tri thức số
      • Tạp chí Khoa học
      • Viện Đào tạo số và Khảo thí
    • Đơn vị khác
      • Trung tâm Hỗ trợ nghiên cứu châu Á
      • Văn phòng Hợp tác ĐHQGHN - ĐH Arizona
      • Văn phòng các chương trình KH&CN trọng điểm ĐHQGHN
      • Quỹ Phát triển KH&CN
      • Quỹ Phát triển ĐHQGHN
      • Câu lạc bộ Nhà khoa học ĐHQGHN
      • Câu lạc bộ Cựu sinh viên
VNU Logo

Giấy phép số 993/GP-TTĐT ngày 20/3/2020 của Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội.

Khu đô thị Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hòa Lạc, Hà Nội

 media@vnu.edu.vn

 

Thứ năm21-12-2017
|Thông báoSau đại học

Thông tin LATS của NCS Lê Quang Dũng

Tên đề tài luận án: An Investigation into Language Learning Strategies Used by Ethnic non-English Major Students at a University in the North of Vietnam.

1. Họ và tên nghiên cứu sinh:  Lê Quang Dũng            

2. Giới tính: Nam

3. Ngày sinh: 25/11/1974                                              

4. Nơi sinh: Yên Bái

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số:  Quyết định số 1575/QĐ-ĐHNN ngày

22/11/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ -Đại học Quốc gia Hà Nội

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Gia hạn 2 năm và tạm ngừng 1 năm

7. Tên đề tài luận án: An Investigation into Language Learning Strategies Used by Ethnic non-English Major Students at a University in the North of Vietnam.

(Nghiên cứu chiến lược học tập của sinh viên không chuyên ngữ người dân tộc thiểu số tại một trường đại học ở phía Bắc Việt Nam).

8. Chuyên ngành: LL&PPGD Tiếng Anh

9. Mã số: 62 14 01 11

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:

Cán bộ hướng dẫn 1: PGS.TS. Nguyễn Văn Trào

Cán bộ hướng dẫn 2: TS. Dương Thị Nụ                             

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu chiến lược học tập tiếng Anh của sinh viên người dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sinh viên người dân tộc thiểu số sử dụng tất cả các chiến lược được đề cập đến trong bảng câu hỏi điều tra về chiến lược học tập (LLSQ) ở mức độ trung bình trong quá trình học ngoại ngữ. Trong việc sử dụng các nhóm chiến lược, nhóm chiến lược siêu nhận thức (metacognitive)  được sử dụng thường xuyên nhất so với các nhóm chiến lược khác, tiếp đó là nhóm chiến lược đối phó (compensation), nhóm chiến lược giao tiếp xã hội (social), nhóm chiến lược ghi nhớ (memory) và nhóm chiến lược cảm xúc (affective). Nhóm chiến lược nhận thức (cognitive) được sử dụng ít thường xuyên nhất.

Xét về yếu tố giới tính, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hầu hết các chiến lược thuộc nhóm đối phó được cả sinh viên nam và nữ sử dụng. Các chiến lược thuộc nhóm nhận thức ít được sử dụng hơn bởi cả hai giới nam và nữ. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa hai giới trong việc sử dụng các chiến lược ghi nhớ, trong đó sinh viên nữ sử dụng các chiến lược ghi nhớ thường xuyên hơn các sinh viên nam.

Xét về ngành học (ngành khoa học tự nhiên và ngành khoa học xã hội), sinh viên ngành khoa học xã hội có xu hướng sử dụng chiến lược thuộc các nhóm ghi nhớ, siêu nhận thức và giao tiếp xã hội, trong khi đó sinh viên ngành khoa tự nhiên có xu hướng sử dụng chiến lược thuộc các nhóm nhận thức, đối phó và cảm xúc. Có sự khác biệt rõ rệt trong việc sử dụng các chiến lược thuộc nhóm siêu nhận thức đối với sinh viên thuộc hai ngành học.

Xét về năng lực ngôn ngữ, nghiên cứu chỉ ra rằng những sinh viên có năng lực ngôn ngữ yếu sử dụng các chiến lược ghi nhớ thường xuyên hơn. Sinh viên có năng lực ngôn ngữ trung bình sử dụng các chiến lược siêu nhận thức thường xuyên hơn. Sinh viên có năng lực ngôn ngữ tốt sử dụng các chiến lược thuộc nhóm nhận thức, đối phó, cảm xúc và giao tiếp xã hội thường xuyên hơn. Có sự khác biệt rõ ràng giữa năng lực ngôn ngữ với tần xuất sử dụng các chiến lược học tập ở hai nhóm nhận thức và giao tiếp xã hội. không có sự khác biệt rõ ràng giữa năng lực ngôn ngữ với các nhóm chiến lược ghi nhớ, đối phó, siêu nhận thức và cảm xúc.

Xét về mối quan hệ giữa chiến lược học tập và phong cách học tập, những sinh viên có cách học tập bằng thị giác (visual learning style) sử dụng ít chiến lược học tập nhất, trong khi đó những sinh viên có cách học tập vận động (kinesthetic) và học tập theo nhóm sử dụng nhiều chiến lược nhất. Tuy nhiên sự khác biệt này cũng không rõ rệt. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những chiến lược học tập thuộc nhóm nhận thức, siêu nhận thức, ghi nhớ và cảm xúc được sử dụng ở mức độ trung bình, trong đó chiến lược nhận thức được sử dụng ít nhất. trong số 6 nhóm cách học được lựa chọn, chỉ có nhóm chiến lược giao tiếp xã hội có sự khác biệt rõ rệt (p<.05). ngoài ra không có sự khác biệt giữa phong cách học tập với các nhóm chiến lược học tập khác nhau..

Nghiên cứu này cũng hướng đến việc tìm hiểu xem liệu yếu tố văn hóa nhân học có ảnh hưởng đến việc lựa chọn chiến lược học tập của sinh viên không. Kết quả thu được từ phần nghiên cứu định tính chỉ ra rằng; văn hóa, năng lực ngôn ngữ, ngành học, môi trường học tập, kinh nghiệm học tập và cách thức giảng dạy của giáo viên trước đó có ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược học tập của sinh viên. Kết quả thu được qua phỏng vấn trực tiếp đã cung cấp nhiều thông tin nhằm nâng cao khả năng giảng dạy cho giảng viên tiếng Anh tại Đại học Thái Nguyên. Việc giảng dạy tiếng Anh cần tập trung vào năng lực giao tiếp hơn là việc ghi nhớ những quy tắc ngữ pháp.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

Kết quả thu được từ nghiên cứu này chỉ ra việc sử dụng các chiến lược học tập ở mức độ trung bình của sinh viên cho thấy sinh viên người dân tộc thiểu số có thể không chú ý đến việc sử dụng các chiến lược học tập vì vậy giáo viên cần nâng cao nhận thức cho sinh viên trong việc sử dụng đa dạng các chiến lược học tập nhằm tạo động lực cho sinh viên từ đó giúp họ tự tin hơn trong việc học tiếng Anh. Hơn nữa cũng khuyến khích sinh viên tự tìm ra cách thức học tập để vượt qua những khó khăn trong quá trình học tiếng Anh. Những cách thức học tập này bao gồm cố gắng tìm cơ hội giao tiếp với người bản ngữ, tham gia các hoạt động sử dụng tiếng Anh và các hoạt động tương tự.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: Kết quả thu được trong nghiên cứu này tương tự với những nghiên cứu được tiến hành trong những bối cảnh khác, nó chỉ ra rằng sinh viên có xu hướng sử dụng các chiến lược học tập trong việc học ngoại ngữ của mình. Vì vậy chiến lược học tập được xem như một nhân tố đáng tin cậy cả về lý thuyết và thực tế giảng dạy.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:

1.   Dung, L. Q. (2017). The Relationship between Language Learning Strategies and Learning Styles of Ethnic students at Thai Nguyen University, Vietnam. International Journal of Scientific and Research Publications, 2017, Volume 7, Issue 8. http://www.ijsrp.org.

2.   Dung, L. Q (2016). Factors Affecting Language Learning Strategy uses: An overview. TNU Journal of Science and Technology. 152(07/2), 171-177.

3.   Dung, L. Q. (2011). Teaching and Learning English at Primary Schools – Challenges and Solutions. TNU Journal of Science and Technology. 84(08), 129-132.

4.   Dung, L. Q. (2009). Content-based Approach to Teaching English as a Subject to University Students - A solution to improving the quality of English Learning for Non-major students of English.  TNU Journal of Science and Technology. 54(06), 25-28.

Ái Anh - VNU - ULIS - VNU - ULIS
avatar
send icon

Có thể bạn quan tâm

  • Thông tin LATS của NCS Mai Việt Dũng
  • VNU – IS: Tuyển sinh đợt 2 chương trình Thạc sĩ Kinh doanh quốc tế
  • VNU – IS: Tuyển sinh đợt 2 chương trình Thạc sĩ Quản trị tài chính
  • Trường Quốc tế đang tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh sau đại học đợt 2 năm 2025
  • Thông tin LATS của NCS Phạm Thị Thu Huyền
  • Thông tin LATS của NCS Nguyễn Minh Đức
  • Thông tin LATS của NCS Phạm Thị Phương Nga
Chia sẻ
Share on Facebook
Share on Zalo
Danh mục

Sự kiện sắp tới

Đại học

Sau đại học

Hội thảo

Học bổng

Tuyển sinh

Việc làm

Văn bản - Quyết định

Nhiệm vụ chiến lược